Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6496:1999. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác trong thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn, bao gồm phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, thuật ngữ định nghĩa và nguyên tắc thực hiện.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm:
- Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn dùng để xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác có trong thức ăn chăn nuôi.
- Tiêu chuẩn áp dụng rộng rãi cho hầu hết các loại thức ăn chăn nuôi thông thường.
- Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm: các sản phẩm từ sữa; các chất khoáng hoặc hỗn hợp chứa phần lớn là chất khoáng; thức ăn chăn nuôi có chứa chất ủ chua (silage); thức ăn chăn nuôi đặc biệt có chứa lượng đáng kể các chất dễ bay hơi khác ngoài nước (ví dụ như tinh dầu, cồn).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn tài liệu kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 6952 (ISO 6498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử. Đây là tài liệu bắt buộc để thực hiện việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu trước khi tiến hành xác định độ ẩm.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho chỉ tiêu đo lường:
- Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác (moisture and other volatile matter content): Được định nghĩa là phần khối lượng hao hụt của mẫu thử sau khi được sấy khô theo các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Kết quả này được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng của mẫu ban đầu.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên lý cốt lõi để xác định độ ẩm và chất bay hơi khác được thực hiện qua các bước kỹ thuật cơ bản sau:
- Tiến hành sấy khô một phần mẫu thử ở nhiệt độ ổn định 103 độ C (với sai số cho phép là dương hoặc âm 2 độ C) trong tủ sấy ở áp suất khí quyển bình thường.
- Quá trình sấy được duy trì cho đến khi mẫu thử đạt được khối lượng không đổi (khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không thay đổi đáng kể theo quy định kỹ thuật).
- Xác định lượng hao hụt khối lượng của mẫu thử bằng phương pháp cân trước và sau khi sấy, từ đó tính toán ra tỷ lệ phần trăm độ ẩm và chất bay hơi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM VÀ HÀM LƯỢNG CHẤT BAY HƠI KHÁC
Animal feeding stuffs - Determination of moisture and other volatile matter content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác trong thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp này áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi, ngoại trừ:
a) các sản phẩm sữa;
b) các chất khoáng;
c) các hỗn hợp chứa một lượng đáng kể các sản phẩm sữa hoặc các chất khoáng, ví dụ những chất thay thế sữa;
d) thức ăn chăn nuôi chứa phụ gia giữ ẩm (ví dụ propylen glycol);
e) những thức ăn chăn nuôi đơn giản sau:
- dầu và chất béo thực vật và động vật {áp dụng phương pháp A trong TCVN 6120:1996 (ISO 662 [1])};
- các hạt có dầu (phương pháp quy định trong ISO 665 [2]);
- khô dầu {phương pháp quy định trong TCVN 4801 - 89 (ISO 771 [3])};
- ngũ cốc, trừ ngô và các sản phẩm ngũ cốc (phương pháp quy định trong ISO 712 [4]);
- ngô {phương pháp chuẩn quy định trong TCVN 4846 - 89 (ISO 6540 [5])}
TCVN 6952:2001 (ISO 6498) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác (Moisture and other volatile matter content)
Lượng những chất mất đi trong quá trình làm khô mẫu theo tiêu chuẩn này.
Chú thích - Độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác được biểu thị dưới dạng phần trăm khối lượng, % (m/m)
Sự giảm khối lượng phần mẫu thử trong quá trình làm khô được xác định theo những điều kiện cụ thể phụ thuộc vào bản chất của mẫu.
Sử dụng các thiết bị và vật liệu dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể như sau:
5.1. Cân phân tích: có thể cân chính xác đến 1 mg.
5.2. Hộp lồng: bằng kim loại không gỉ hoặc bằng thủy tinh, có nắp đậy kín và thiết diện ngang có thể chứa được khoảng 0,3 g/cm3.
5.3. Tủ sấy dùng điện: có hệ thống thông gió tốt và có khả năng duy trì ở nhiệt độ 1030C ± 20C.
5.4. Tỷ sấy chân không dùng điện: có khả năng duy trì ở nhiệt độ 800C ± 20C và có thể tạo ra áp suất dưới 13 kPa.
Tủ có gắn bộ ổn nhiệt và bơm chân không, và thiết bị cung cấp không khí khô, hoặc thiết bị làm khô bằng canxi oxít (CaO) (300 g CaO dùng cho 20 mẫu).
5.5. Bình hút ẩm: chứa chất hút ẩm hiệu quả.
5.6. Cát: được rửa axit.
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo ISO 6497 [6].
Mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải là mẫu trung thực và có tính đại diện, không bị hư hại hoặc biến đổi thành phần trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
Trong quá trình bảo quản mẫu phải giảm tối thiểu sự hư hại và sự biến đổi thành phần của mẫu.
Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 6952:2001 (ISO 6498).
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8542:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bacitracin kẽm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8543:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8763:2012 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit xyanhydric - Phương pháp chuẩn độ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8765:2012 (ISO 6493:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột - Phương pháp đo phân cực
- 1Quyết định 67/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật học do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4801:1989 (ISO 771-1977) về khô dầu - phương pháp xác định hàm lượng ẩm và các chất bay hơi
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4846:1989 (ISO 6540-1980) về ngô - Phương pháp xác định hàm lượng ẩm (ngô bột, ngô hạt) do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6120:1996 (ISO 662 : 1980) về dầu và mỡ động vật và thực vật - xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8542:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bacitracin kẽm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8543:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ ẩm
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8763:2012 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng axit xyanhydric - Phương pháp chuẩn độ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8765:2012 (ISO 6493:2000) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tinh bột - Phương pháp đo phân cực
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN4326:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
