Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8542:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO 14181:2000) quy định phương pháp xác định hàm lượng bacitracin kẽm trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng bacitracin kẽm trong thức ăn chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp và premix.
- Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm thức ăn chăn nuôi có chứa bacitracin kẽm ở các mức nồng độ khác nhau, giúp kiểm soát chất lượng và hàm lượng chất phụ gia này trong quá trình sản xuất và lưu thông.
- Giới hạn định lượng của phương pháp được thiết lập để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác cao, phù hợp với các yêu cầu kiểm tra hàm lượng vết cũng như hàm lượng hoạt chất chính trong premix.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng phương pháp. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Tiêu chuẩn liên quan chủ yếu đến các phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi và các yêu cầu chung về phòng thử nghiệm hóa học để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu phân tích.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Chiết mẫu: Bacitracin kẽm được chiết ra khỏi mẫu thử bằng hỗn hợp dung môi thích hợp (thường là hỗn hợp axit hóa để giải phóng bacitracin khỏi liên kết với kẽm và các thành phần nền mẫu).
- Lọc và làm sạch: Dịch chiết sau đó được lọc qua màng lọc chuyên dụng hoặc xử lý qua cột chiết pha rắn (SPE) nếu cần thiết để loại bỏ các tạp chất có thể gây ảnh hưởng đến quá trình phân tích sắc ký.
- Phân tích sắc ký: Hàm lượng bacitracin kẽm được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (reversed-phase column) và đầu dò tử ngoại (UV detector) ở bước sóng thích hợp (thường là khoảng 254 nm).
- Định lượng: Việc định lượng được thực hiện bằng phương pháp ngoại chuẩn, so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với pic của dung dịch chuẩn bacitracin kẽm có nồng độ đã biết.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước dùng cho HPLC (nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương).
- Chất chuẩn: Bacitracin kẽm chuẩn có hoạt độ đã biết rõ, được bảo quản trong điều kiện lạnh và tránh ánh sáng để đảm bảo tính ổn định.
- Dung môi chiết và pha động: Bao gồm các hóa chất như metanol, axetonitril, axit photphoric, nước cất siêu sạch, và các muối đệm photphat được pha chế theo tỷ lệ quy định để làm pha động cho hệ thống HPLC.
- Dung dịch chuẩn gốc và dung dịch chuẩn làm việc: Hướng dẫn chi tiết cách cân, hòa tan và pha loãng chất chuẩn bacitracin kẽm để tạo ra dãy chuẩn phục vụ cho việc dựng đường chuẩn định lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BACITRACIN KẼM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuff - Determination of zinc bacitracin content by high-perfomance liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 8542:2010 được chuyển đổi từ 10TCN 834:2006 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn Kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
TCVN 8542:2010 do Cục chăn nuôi biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BACITRACIN KẼM BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÍ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Animal feeding stuff - Determination of zinc bacitracin content by high-perfomance liquid chromatographic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng kháng sinh bacitracin kẽm (Zn-bacitracin) trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Giới hạn định lượng của phương pháp là 5 mg/kg.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6952:2011 (ISO 6498:1998) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Zn-bacitracin trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết bằng dung dịch đệm phosphat 0,5 M, pH 2, điều chỉnh dịch chiết thu được đến pH 8,0, chiết pha lỏng-lỏng với etyl axetat, sau đó dịch chiết được làm sạch trên cột chiết pha rắn C18 và phân tích trên hệ thống sắc kí lỏng hiệu năng cao với detector UV ở bước sóng 254 nm.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1. Nước dùng cho HPLC, hoặc tương đương.
4.2. Axetonitril, loại dùng cho HPLC.
4.3. Metanol, loại dùng cho HPLC.
4.4. Etyl axetat, loại dùng cho HPLC.
4.5. Diclometan, loại dùng cho HPLC.
4.6. Natri sulfit (Na2SO3).
4.7. Dung dịch natri hydroxit (NaOH), 0,1 M
Hòa tan 0,4 g Natri hydroxit trong 100 ml nước.
4.8. Dung dịch đệm phosphat
4.8.1. Dung dịch đệm phosphat, nồng độ 0,06 M, pH 8
Hòa tan 9,08 g kali dihydrophosphat (KH2PO4) bằng nước trong bình định mức một vạch 1 000ml và thêm nước đến vạch mức, trộn đều (dung dịch I).
Hòa tan 11,88 g natri hydrophosphat ngậm hai phân tử nước (Na2HPO4.2H2O) bằng nước vào bình định mức một vạch 1 000 ml và thêm nước đến vạch mức, trộn đều (dung dịch II).
Trộn 5,5 ml dung dịch I và 94,5 ml dung dịch II để được 100 ml dung dịch đệm phosphat 0,06 M, pH 8,0.
4.8.2. Dung dịch đệm phosphat, 0,3 M, pH 2
Hòa tan 40,8 g kali dihydrophosphat bằng 900 ml nước. Chỉnh pH đến 2 bằng axit o-phosphoric 85 %. Thêm nước đến 1 000 ml.
4.8.3. Dung dịch đệm phosphat, 0,3 M, pH 3
Pha dung dịch đệm phosphat 0,3 M như trong 4.8.2 và điều chỉnh pH đến 3 bằng axit o-phosphoric 85 %. Thêm nước đến 1 000 ml.
4.9. Pha động
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:2007 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tryptophan
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2007 (ISO 6651: 2001)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8543:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9473:2012 về Thức ăn chăn nuôi - Bột xương và bột thịt xương - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 3038/QĐ-BKHCN năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:2007 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tryptophan
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2007 (ISO 6651: 2001)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8543:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9473:2012 về Thức ăn chăn nuôi - Bột xương và bột thịt xương - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8542:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bacitracin kẽm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- Số hiệu: TCVN8542:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
