Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5283:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 5283:2007 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng tryptophan trong thức ăn chăn nuôi. Tryptophan là một axit amin thiết yếu đối với sự phát triển của vật nuôi, việc xác định chính xác hàm lượng này giúp kiểm soát chất lượng dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi hiệu quả.
Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho phương pháp thử nghiệm, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định rõ đối tượng áp dụng là các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi và các sản phẩm phối trộn. Phương pháp này cho phép xác định hàm lượng tryptophan tổng số và tryptophan tự do.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, văn bản pháp quy liên quan được sử dụng làm căn cứ để thực hiện tiêu chuẩn này, đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Mô tả nguyên lý cốt lõi của quá trình phân tích. Đối với tryptophan tự do, mẫu được chiết bằng dung dịch thích hợp. Đối với tryptophan tổng số, mẫu được thủy phân bằng kiềm (thường là bari hydroxit hoặc natri hydroxit) trong điều kiện không có oxy để tránh phân hủy tryptophan, sau đó được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
- Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 4): Quy định chi tiết về các loại hóa chất, dung môi, chất chuẩn tryptophan và các dung dịch đệm cần thiết cho quá trình chuẩn bị mẫu và phân tích sắc ký, yêu cầu về độ tinh khiết của hóa chất để đảm bảo độ chính xác của kết quả.
Chương trình gradient trong phân tích sắc ký
Chương trình gradient là một phần kỹ thuật quan trọng trong phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được sử dụng để tách và định lượng tryptophan:
- Thiết lập hệ pha động: Quy định tỷ lệ và thành phần của các dung môi trong pha động (ví dụ: dung dịch đệm axetat và axetonitril hoặc metanol) thay đổi theo thời gian (gradient) để tối ưu hóa khả năng tách tryptophan ra khỏi các tạp chất và các axit amin khác trong mẫu thủy phân.
- Tối ưu hóa quá trình rửa giải: Chương trình gradient giúp rút ngắn thời gian phân tích, nâng cao độ nhạy và độ phân giải của pic sắc ký, đảm bảo việc định lượng tryptophan đạt độ chính xác cao nhất.
- Kiểm soát các thông số vận hành: Quy định tốc độ dòng, nhiệt độ cột và bước sóng phát hiện (thường sử dụng đầu dò huỳnh quang hoặc đầu dò tử ngoại UV) tương thích với chương trình gradient đã thiết lập.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5283:2007 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chuẩn mực cho các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp:
- Đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả phân tích hàm lượng tryptophan giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
- Hỗ trợ các nhà sản xuất tối ưu hóa công thức phối trộn thức ăn, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng tối ưu cho từng giai đoạn phát triển của vật nuôi.
- Phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường của các cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TRYPTOPHAN
Animal feeding stuffs – Determination of tryptophan content
Tiêu chuẩn này mô tả phương pháp xác định hàm lượng tryptophan tự do và tổng số trong thức ăn chăn nuôi (ví dụ: thức ăn hoàn chỉnh và thức ăn bổ sung, nguyên liệu thô, nguyên liệu trong hỗn hợp, sản phẩm premix, thức ăn đậm đặc…). Không phân biệt giữa dạng D- và L-.
Để xác định tryptophan tổng số, thủy phân mẫu trong môi trường kiềm bằng dung dịch bari hydroxit bão hòa và đun nóng đến 110 oC trong 20 giờ. Sau khi thủy phân, bổ sung chất nội chuẩn.
Để xác định tryptophan tự do, chiết mẫu trong môi trường axit nhẹ với sự có mặt của chất nội chuẩn.
Tryptophan và chất nội chuẩn trong dịch thủy phân hoặc dịch chiết được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) pha đảo cột C18 có phát hiện huỳnh quang.
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có các quy định khác.
3.1. Nước cất hai lần, hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (độ dẫn điện < 10 µS/cm).
3.2. Chất chuẩn: trytophan (tinh khiết/hàm lượng ≥ 99 %) được làm khô trong điều kiện chân không qua phospho pentoxit.
3.3. Chất nội chuẩn: a-metyltryptophan (tinh khiết/hàm lượng ≥ 99 %) được làm khô trong điều kiện chân không qua phospho pentoxit.
3.4. Bari hydroxit octahydrat
Cẩn thận không để Ba(OH)2.8H2O tiếp xúc lâu trong không khí để tránh hình thành BaCO3, mà có thể gây cản trở phép xác định (xem B.3).
3.5. Natri hydroxit
3.6. Axit orthophosphoric, w = 85 %.
3.7. Axit clohydric đậm đặc, r20 = 1,19 g/ml.
3.8. Metanol, loại dùng cho HPLC.
3.9. Xăng nhẹ, có khoảng sôi từ 40 oC đến 60 oC.
3.10. Dung dịch natri hydroxit, c = 1 mol/l.
Hòa tan 40,0 g NaOH (3.5) trong nước (3.1) và thêm nước (3.1) cho đến 1 lít.
3.11. Axit clohydric, c = 6 mol/l.
Lấy 492 ml HCl (3.7) và thêm nước (3.1) cho đến 1 lít.
3.12. Axit clohydric, c = 1 mol/l.
Lấy 82 ml HCl (3.7) và thêm nước (3.1) cho đến 1 lít.
3.13. Axit clohydric, c = 0,1 mol/l.
Lấy 8,2 ml HCl (3.7) và thêm nước (3.1) cho đến 1 lít.
3.14. Axit orthophosphoric, c = 0,5 mol/l.
Lấy 34 ml axit orthophosphoric (3.7) và thêm nước (3.1) cho đến 1 lít.
3.15. Dung dịch tryptophan đậm đặc (3.2), c = 0,000 5000 g/ml.
Hòa tan 0,25 g tryptophan (3.2) (đã cân chính xác đến 0,1 mg) trong axit clohydric (3.13) vào bình định mức 500 ml và thêm axit clohydric (3.13) cho đến vạch. Bảo quản dung dịch này ở nhiệt độ -18 oC tối đa là bốn tuần.
3.16. Dung dịch nội chuẩn đậm đặc, c = 0,000 54 g/ml.
Hòa tan 0,27
(3.3) (đã cân chính xác đến 0,1 mg) trong axit clohydric (3.13) vào bình định mức 500 ml và thêm axit clohydric (3.13) cho đến vạch. Bảo quản ở nhiệt độ -18oC tối đa là bốn tuần.
3.17. Dung dịch chuẩn hiệu chuẩn của tryptophan và chất nội chuẩn
Lấy 2,00 ml dung dịch tryptophan đậm đặc (3.15) và 2,00 ml dung dịch nội chuẩn đậm đặc (
) (3.16). Pha loãng bằng nước (3.1) và metanol (3.8) đến cùng một thể tích và cùng một nồng độ của meta
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8674:2011 (ISO 14565:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng vitamin A – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8675:2011 (ISO 14181:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2007 (ISO 6651: 2001)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8542:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bacitracin kẽm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8543:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1Quyết định 729/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 4200/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng triptophan
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8674:2011 (ISO 14565:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng vitamin A – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8675:2011 (ISO 14181:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6599:2007 (ISO 6651: 2001)
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8542:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng bacitracin kẽm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8543:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5293:2018 (ISO 13904:2016) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tryptophan
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:2007 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tryptophan
- Số hiệu: TCVN5283:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
