Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp Kjeldahl (Phần 1). Đây là phương pháp chuẩn độ cổ điển được áp dụng rộng rãi trong ngành chăn nuôi và kiểm định chất lượng thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn dựa trên cấu trúc quy định từ Điều 1 đến Điều 4:
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong thức ăn chăn nuôi theo phương pháp Kjeldahl và phương pháp tính hàm lượng protein thô từ kết quả nitơ thu được.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thô dùng làm thức ăn chăn nuôi, thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc và các sản phẩm liên quan khác.
- Phương pháp này không áp dụng cho các sản phẩm có chứa các hợp chất nitơ không protein hòa tan hoặc các dạng nitơ dạng nitrat, nitrit mà không có bước xử lý khử phù hợp trước đó.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn quốc tế và quốc gia liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích hóa học.
- Các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ và độ chính xác cao nhất khi thực hiện quy trình phân tích từ khâu chuẩn bị đến khâu ra kết quả cuối cùng.
- Nguyên tắc của phương pháp Kjeldahl (Điều 3)
- Quá trình vô cơ hóa (Phân hủy mẫu): Mẫu thử được đun nóng với axit sunfuric đậm đặc (H2SO4) dưới sự có mặt của chất xúc tác thích hợp (thường là đồng sunfat kết hợp với kali sunfat để tăng điểm sôi) để chuyển hóa nitơ hữu cơ thành amoni sunfat.
- Quá trình kiềm hóa và chưng cất: Dung dịch sau khi phân hủy được làm nguội, pha loãng và kiềm hóa bằng dung dịch natri hydroxit (NaOH) dư để giải phóng amoniac (NH3) tự do.
- Quá trình hấp thụ: Khí amoniac giải phóng ra được chưng cất lôi cuốn hơi nước và hấp thụ hoàn toàn vào một lượng dư dung dịch axit boric (H3BO3) có chứa chất chỉ thị màu thích hợp.
- Quá trình chuẩn độ: Lượng amoniac hấp thụ được xác định bằng cách chuẩn độ với dung dịch axit chuẩn (axit clohydric hoặc axit sunfuric) cho đến khi đổi màu chỉ thị.
- Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Sử dụng nước không chứa hợp chất nitơ để tránh làm sai lệch kết quả phân tích.
- Axit sunfuric đậm đặc: Yêu cầu độ tinh khiết cao, không chứa nitơ (hàm lượng tối thiểu từ 95% đến 98%).
- Chất xúc tác: Hỗn hợp kali sunfat (K2SO4) và đồng (II) sunfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) hoặc các viên xúc tác thương mại có tỷ lệ tương đương để thúc đẩy quá trình phân hủy mẫu nhanh chóng và hoàn toàn.
- Dung dịch natri hydroxit (NaOH): Nồng độ khoảng 33% đến 40% (khối lượng/thể tích), dùng để kiềm hóa dung dịch sau phân hủy.
- Dung dịch hấp thụ axit boric (H3BO3): Nồng độ thường dùng là 1% đến 4%, có bổ sung chất chỉ thị hỗn hợp (ví dụ: đỏ metyl và xanh bromocresol) để nhận biết điểm cuối chuẩn độ một cách rõ ràng.
- Dung dịch chuẩn độ axit (HCl hoặc H2SO4): Có nồng độ chính xác đã biết trước (thường là 0,1 N hoặc nồng độ phù hợp với hàm lượng nitơ dự kiến trong mẫu) để tiến hành chuẩn độ chuẩn xác.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
- Giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng và các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi có một phương pháp chuẩn hóa, thống nhất để đánh giá hàm lượng dinh dưỡng (protein thô) trong sản phẩm.
- Đảm bảo tính khách quan, độ lặp lại và độ tái lập cao giữa các phòng thí nghiệm khác nhau trong nước và quốc tế nhờ việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5983-1:2005.
- Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến chất lượng dinh dưỡng của thức ăn chăn nuôi trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ VÀ TÍNH HÀM LƯỢNG PROTEIN THÔ
Animal feeding stuffs - Determination of nitrogen content and calculation of crude protein content
Part 1: Kjeldahl method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong thức ăn chăn nuôi bằng phương pháp Kjeldahl và tính hàm lượng protein thô.
Phương pháp này không xác định được các dạng nitơ bị oxi hóa hoặc các hợp chất nitơ dị vòng.
Phương pháp này không phân biệt được giữa nitơ protein và nitơ phi protein. Nếu cần phải xác định hàm lượng nitơ phi protein thì phải áp dụng phương pháp thích hợp khác.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6952:2001 (ISO 6498:1998), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Chất hữu cơ được phân hủy bằng axit sulfuric với sự có mặt của chất xúc tác. Sản phẩm phản ứng được kiềm hóa, sau đó được chưng cất và chuẩn độ lượng amoniac giải phóng. Tính hàm lượng nitơ và nhân kết quả với hệ số qui ước để thu được hàm lượng protein thô.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác và nước cất hoặc nước đã loại ion hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
Các thuốc thử [ngoại trừ những chất chuẩn (4.6)] không được chứa các hợp chất nitơ.
4.1. Kali sunfat.
4.2. Chất xúc tác, 4.2.1 hoặc 4.2.2.
4.2.1 Đồng (II) oxit (CuO).
4.2.2. Đồng (II) sunfat ngậm năm phân tử nước (CuSO4.5H2O).
4.3. Axit sulfuric, c(H2SO4) = 18 mol/l, r20(H2SO4) = 1,84 g/ml.
4.4. Sáp parafin.
4.5. Sacaroza.
4.6. Chất chuẩn, 4.6.1 hoặc 4.6.2.
4.6.1. Axetanilit, có điểm nóng chảy ở 114 oC; hàm lượng nitơ (N) 103,6 g/kg.
4.6.2. Tryptophan, có điểm nóng chảy ở 282 oC; hàm lượng nitơ (N) 137,2 g/kg.
Sấy khô tryptophan trước khi sử dụng.
4.7. Dung dịch natri hydroxit, w(NaOH) = 33 % (phần khối lượng).
4.8. Dịch thu, 4.8.1 hoặc 4.8.2.
4.8.1. Axit sulfuric, dung dịch thể tích chuẩn, c(H2SO4) = 0,05 mol/l hoặc c(H2SO4) = 0,125 mol/l.
4.8.2 Axit boric, r(H3BO3) = 40 g/l.
4.9. Dung dịch dùng để chuẩn độ.
4.9.1. Natri hydroxit: dung dịch thể tích chuẩn, c(NaOH) = 0,1 mol/l hoặc c(NaOH) = 0,25 mol/l.
4.9.2 Axit sulfuric, dung dịch thể tích chuẩn, c(H2SO4) = 0,05 mol/l hoặc c(H2SO4) = 0,125 mol/l.
Nồng độ phân tử gam của dung dịch thể tích chuẩn phải tính đến chữ số thập phân thứ tư.
4.10. Chất chỉ thị hỗn hợp, điểm trung tính ở pH = 4,4 đến 5,8.
Hòa tan 2 g đỏ metyl và 1 g xanh metylen trong 1 000 ml etanol [j(C2H5OH) = 95% (phần thể tích)].
4.11. Giấy chỉ thị pH.
4.12. Chất trợ sôi, như đá bọt h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:1989 (ISO 6495 - 1980) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:2007 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tryptophan
- 1Quyết định 729/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:1989 (ISO 6495 - 1980) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng clorua hòa tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:2007 (ISO 6497:2002) về thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526-1:2007 (ISO 6490-1:1985) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi - phần 1: phương pháp chuẩn độ
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1537:2007 (ISO 6869:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê, mangan, kali, natri và kẽm - phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:2007 (ISO 6865:2000) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng xơ thô - phương pháp có lọc trung gian
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4806:2007 (ISO 06495 : 1999) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng clorua hoà tan trong nước
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5283:2007 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tryptophan
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN4328-1:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
