Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành quy định các nguyên tắc kỹ thuật và quy trình chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng phospho trong các loại thức ăn chăn nuôi. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này:
- Nguyên tắc xử lý và chuẩn bị mẫu thử
Tiêu chuẩn đưa ra các phương pháp xử lý mẫu chuyên biệt phù hợp với từng đặc tính và trạng thái vật lý của thức ăn chăn nuôi nhằm đảm bảo giải phóng hoàn toàn lượng phospho phục vụ cho quá trình phân tích:
- Đối với thức ăn chăn nuôi hữu cơ: Phần mẫu thử được tiến hành tro hóa bằng vôi, sau đó được làm nóng bằng axit để hòa tan hoàn toàn các hợp chất phospho.
- Đối với thức ăn chăn nuôi ở dạng lỏng và hỗn hợp khoáng: Phần mẫu thử được oxi hóa bằng hỗn hợp axit sunfuric và axit nitric để phân hủy các liên kết và chuyển hóa phospho sang dạng dung dịch.
- Phương pháp đo quang phổ xác định hàm lượng phospho
Sau khi mẫu thử đã được chuyển sang dạng dung dịch axit, quy trình phân tích định lượng được thực hiện như sau:
- Phần dung dịch axit thu được sau quá trình xử lý sẽ được trộn đều với thuốc thử molipdovanadat để tạo thành một dung dịch có màu vàng đặc trưng.
- Tiến hành đo chất hấp thụ (độ hấp thụ quang) của dung dịch màu vàng này bằng thiết bị quang phổ ở bước sóng 430 nm để xác định hàm lượng phospho có trong mẫu.
- Cấu trúc nội dung của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn được phân chia thành các phần rõ rệt nhằm hướng dẫn chi tiết từ lý thuyết đến thực hành kiểm nghiệm:
- Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung: Thiết lập các khái niệm cơ bản, định nghĩa kỹ thuật và nguyên lý nền tảng của phương pháp đo quang phổ xác định phospho.
- Phần 2: Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn: Hướng dẫn cách thức đánh giá sai số, kiểm soát chất lượng phép đo thông qua việc xác định độ lặp lại (thực hiện trong cùng điều kiện) và độ tái lập (thực hiện trong các điều kiện thay đổi hoặc phòng thí nghiệm khác nhau) để đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ
Animal feeding stuffs - Determination of phosphorus content - Spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ để xác định hàm lượng phospho trong thức ăn chăn nuôi.
Phương pháp này áp dụng đối với thức ăn chăn nuôi có hàm lượng phospho nhỏ hơn 50 g/kg. Đây là phương pháp đặc biệt thích hợp cho việc phân tích những sản phẩm có hàm lượng phospho thấp. Đối với những sản phẩm có hàm lượng phospho cao hơn, nên áp dụng phương pháp phân tích trọng lượng sử dụng quinolin phosphomolipdat.
TCVN 4851 - 89 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Phương pháp thử và yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6952 : 2001 (ISO 6498 : 1998) Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
Phần mẫu thử hoặc được tro hóa bằng vôi và làm nóng bằng axit (trường hợp thức ăn chăn nuôi hữu cơ) hoặc được oxi hóa bằng hỗn hợp axit sunfuric và axit nitric (trường hợp thức ăn chăn nuôi ở dạng lỏng và hỗn hợp khoáng).
Phần dung dịch axit được trộn với thuốc thử molipdovanadat và chất hấp thụ của dung dịch mầu vàng này được đo ở bước sóng 430 nm.
Chỉ sử dụng những thuốc thử được phép sử dụng trong phân tích.
4.1. Nước: ít nhất phải ở mức loại 3 phù hợp với TCVN 4851 : 89 (ISO 3696).
4.2. Canxi cacbonat
4.3. Axit clohydric: c(HCl) = 6 mol/l.
4.4. Axit nitric: c(HNO3) = 1 mol/l.
4.5. Axit nitric: c(HNO3) = 14 mol/l,
(HNO3) = 1,40 g/ml.
4.6. Axit sunfuric: c(H2SO4) = 18 mol/l,
(H2SO4) = 1,84 g/ml.
4.7. Dung dịch Amoni heptamolipdat
Hòa tan bằng nước nóng 100 g amoni heptamolipdat tetrahydrat [(NH4)6Mo7O24.4H2O]. Thêm 10 ml dung dịch amoni [c(NH4OH)] = 14 mol/l,
(NH4OH) = 0,91 g/ml] và pha loãng thành 1 lít bằng nước.
4.8. Dung dịch Amoni monovanadat
Hòa tan 2,35 g amoni monovanadat (NH4VO3) trong 400 ml nước nóng. Khuấy đều, thêm từ từ 7 ml axit nitric (4.5) và pha loãng thành 1 l bằng nước.
4.9. Thuốc thử molipdovanadat
Trộn 200 ml dung dịch amoni heptamolipdat (4.7) với 200 ml dung dịch amoni monovanadat (4.8) và 135 ml axit nitric (4.5) trong bình định mức dung tích 1 lít. Pha loãng bằng nước đến vạch. Nếu dung dịch có cặn thì phải lọc.
4.10. Dung dịch so sánh
Pha loãng 10 ml thuốc thử molipdovanadat (4.9) với 10 ml nước.
4.11. Dung dịch phospho tiêu chuẩn:
(P) = 1 mg/ml.
Hòa tan 4,394 g kali dihydro phosphat (KH2PO4) bằng nước trong bình định mức dung tích 1 lít, phải làm khô (KH2PO4) ở 103o trong 1 giờ trước khi cân. Pha loãng bằng nước đến vạch.
Sử dụng thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm, cụ thể là những thiết bị sau:
5.1. Chén nung: bằng silic oxit hoặc bằng sứ.
5.2. Lò mup nung điện: có thể duy trì ở nhiệt độ 550 oC ± 20 oC.
5.3. Bình Kjeldahl: dung tích 250 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8674:2011 (ISO 14565:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng vitamin A – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8675:2011 (ISO 14181:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8676:2011 (ISO 14182:1999) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8677-1:2011 (ISO/TS 17764-1:2002) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng axit béo – Phần 1: Phương pháp chuẩn bị metyl este
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8678:2011 (ISO 30024:2009) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hoạt độ phytaza
- 1Quyết định 67/2001/QĐ-BKHCNMT ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam về Vi sinh vật học do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8674:2011 (ISO 14565:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng vitamin A – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8675:2011 (ISO 14181:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8676:2011 (ISO 14182:1999) về thức ăn chăn nuôi – Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ – Phương pháp sắc ký khí
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8677-1:2011 (ISO/TS 17764-1:2002) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng axit béo – Phần 1: Phương pháp chuẩn bị metyl este
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8678:2011 (ISO 30024:2009) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hoạt độ phytaza
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN1525:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 28/12/2001
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
