Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn ngành 28TCN 125:1998
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 125:1998 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định về quy trình kỹ thuật ương tôm sú (Penaeus monodon) và tôm he (Penaeus merguiensis) từ giai đoạn post-larvae 15 (PL15) đến 45 ngày tuổi (PL45). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa quy trình sản xuất giống, nâng cao tỷ lệ sống và chất lượng con giống trước khi đưa vào nuôi thương phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 - Điều 4)
Quy chuẩn xác định rõ các giới hạn và đối tượng áp dụng trong quy trình ương dưỡng:
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản, các hộ nuôi tôm và các cán bộ kỹ thuật hoạt động trong lĩnh vực thủy sản tại Việt Nam.
- Giai đoạn ương dưỡng: Tập trung vào giai đoạn chuyển tiếp quan trọng từ tôm bột post-larvae 15 ngày tuổi (PL15) đến khi đạt kích cỡ tôm giống 45 ngày tuổi (PL45).
- Mục tiêu kỹ thuật: Đảm bảo tôm giống đạt kích cỡ đồng đều, sức đề kháng cao, không mang mầm bệnh nguy hiểm và thích nghi tốt với môi trường ao nuôi thương phẩm.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi trong quy trình ương dưỡng
Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn chi tiết về chuẩn bị hệ thống ao bể và quản lý môi trường nước:
- Chuẩn bị ao, bể ương: Hệ thống ao hoặc bể ương phải được tẩy dọn, sát trùng kỹ lưỡng. Đối với ao đất, cần tiến hành phơi ải, bón vôi để diệt tạp và ổn định pH đất. Đối với bể xi măng hoặc bể composite, phải cọ rửa sạch và khử trùng bằng Chlorine trước khi lấy nước.
- Quản lý chất lượng nước: Nguồn nước lấy vào ao, bể ương phải được lọc qua lưới lọc mịn để loại bỏ rác và sinh vật ngoại lai. Các chỉ tiêu môi trường cần duy trì ổn định bao gồm: độ mặn phù hợp với từng loài, độ pH dao động từ 7,5 đến 8,5, hàm lượng oxy hòa tan luôn đảm bảo trên 4 mg/l và nhiệt độ nước ổn định trong khoảng 28 đến 30 độ C.
- Mật độ ương thả: Mật độ thả phải phù hợp với hình thức ương (trong bể hoặc ngoài ao đất) và trình độ quản lý của cơ sở để tránh tình trạng cạnh tranh thức ăn và không gian sống, hạn chế ô nhiễm nguồn nước.
Chế độ chăm sóc, cho ăn và quản lý sức khỏe tôm
Quy trình chăm sóc đóng vai trò quyết định đến tỷ lệ sống của tôm từ PL15 đến PL45:
- Chế độ dinh dưỡng: Sử dụng kết hợp giữa thức ăn tự nhiên (gây màu nước tạo thức ăn tự nhiên trước khi thả) và thức ăn công nghiệp chất lượng cao phù hợp với cỡ miệng của tôm. Thức ăn phải được chia làm nhiều cử trong ngày để tôm hấp thụ tối đa và tránh dư thừa gây thối nước.
- Quản lý sức khỏe: Thường xuyên theo dõi hoạt động bơi lội, bắt mồi và màu sắc cơ thể của tôm. Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường để có biện pháp điều chỉnh kịp thời, hạn chế tối đa việc sử dụng hóa chất độc hại, ưu tiên các biện pháp sinh học an toàn.
- Thu hoạch và vận chuyển: Khi tôm đạt 45 ngày tuổi (PL45), tiến hành thu hoạch bằng phương pháp tháo nước nhẹ nhàng hoặc dùng lưới kéo chuyên dụng để tránh làm tổn thương tôm giống. Quá trình vận chuyển đến ao nuôi thương phẩm phải đảm bảo mật độ và nhiệt độ nước mát thích hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUI TRÌNH ƯƠNG TÔM SÚ, TÔM HE TỪ POST-LARVAE 15 ĐẾN 45 NGÀY TUỔI
The procedure for nursery of tiger shrimp, banana shrimp from post-larvae 15 to post-larvae 45
LỜI NÓI ĐẦU :
28 TCN 125 : 1998 'Quy trình ương tôm sú, tôm he từ post-larvae 15 đến 45 ngày tuổi' do Viện Nghiên cứu Hải sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 534/1998/QÐ-BTS ngày 09 tháng 9 năm 1998
Quy trình này quy định nội dung, trình tự và những yêu cầu kỹ thuật để ương giống từ post-larvae 15 ngày tuổi tới 45 ngày tuổi (gọi tắt là PL15 - PL45 ) của một trong hai loài tôm biển là :
- Tôm sú / tôm cỏ / tôm thẻ rằn (Penaeus monodon Fabricius,1798)
- Tôm he / tôm lớt / tôm thẻ / tôm bạc (Penaeus merguiensis de Man,1888)
Quy trình được áp dụng cho các cơ sở ương tôm giống và nuôi tôm thương phẩm trong phạm vi cả nước.
2.1 Môi trường ao ương tôm sú, hoặc tôm he giống phải theo quy định trong Bảng 1.
2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với ao ương tôm sú, hoặc tôm he giống phải theo quy định trong Bảng 2.
2.3 Dụng cụ chuyên dùng để ương tôm sú, hoặc tôm he giống phải theo quy định trong Phụ lục A.
3.1 Chuẩn bị ao trước khi thả giống
3.1.1 Cải tạo đáy ao
Theo Mục 3.1.1 của 28TCN110:1998 (Quy trình công nghệ nuôi tôm sú, tôm he bán thâm canh).
3.1.2 Khử chua
- Lượng vôi sử dụng tùy theo độ pH của đáy ao theo quy định trong Phụ lục B.
- Cách bón vôi để khử chua và phơi đáy ao theo Mục 3.1.2 của 28TCN110:1998.
Bảng 1. Điều kiện tự nhiên môi trường ao ương tôm giống
| Điều kiện | Mức và yêu cầu | |
|
| Ao tôm sú | Ao tôm he |
| 1. Nguồn nước | - Vùng ven biển, có nguồn nước thuỷ triều sạch, không bị nhiễm bẩn do chất thải của các ngành sản xuất và chất thải sinh hoạt. - ở những vùng hàng năm có độ mặn cao, phải có nguồn nước ngọt để bổ sung khi cần thiết. | |
| 2. Nhiệt độ nước | 22 - 340C (tố | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 534/1998/QĐ-BTS về tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN 124:1998 về Tôm biển -Tôm giống PL 15 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN 171:2001 về quy trình công nghệ nuôi thâm canh tôm sú do Bộ Thủy sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8399 :2010 về tôm biển – Tôm sú bố mẹ – Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 125:1998 về quy trình ương tôm sú, tôm he từ post-larvae 15 đến 45 ngày tuổi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN125:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 09/09/1998
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
