Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành ngày 22/01/2002 là một văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các biện pháp nghiêm ngặt trong việc quản lý, kiểm soát hóa chất và kháng sinh sử dụng trong ngành thủy sản. Quyết định này hướng tới mục tiêu bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, nâng cao chất lượng thủy sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa thông qua việc cấm triệt để các chất độc hại và siết chặt quy trình dán nhãn, kiểm định sản phẩm phụ trợ ngành thủy sản.
- Cấm sản xuất, lưu thông và sử dụng hóa chất, kháng sinh nguy hiểm (Điều 1)
Quy định cốt lõi đầu tiên của văn bản là việc thiết lập lệnh cấm toàn diện đối với một số loại hóa chất và kháng sinh có tính chất nguy hại cao đối với sức khỏe con người. Cụ thể:
- Nghiêm cấm hoàn toàn các hoạt động sản xuất, lưu thông trên thị trường và sử dụng trực tiếp các hóa chất, kháng sinh nằm trong danh mục cấm kèm theo quyết định này trong suốt quá trình sản xuất và kinh doanh thủy sản.
- Biện pháp này nhằm ngăn chặn từ gốc các tác nhân gây tồn dư kháng sinh độc hại trong sản phẩm thủy sản, bảo vệ an toàn vệ sinh thực phẩm cho người tiêu dùng trong và ngoài nước.
- Quy định nghiêm ngặt về kiểm tra chất lượng và ghi nhãn sản phẩm (Điều 2)
Để đảm bảo các sản phẩm lưu thông trên thị trường không chứa chất cấm, Quyết định đưa ra các yêu cầu bắt buộc đối với nhóm sản phẩm phụ trợ:
- Các nhóm sản phẩm chịu sự điều chỉnh: Bao gồm thức ăn nuôi thủy sản, hóa chất tẩy rửa khử trùng, hóa chất tẩy rửa ao đầm nuôi, thuốc thú y thủy sản, và hóa chất bảo quản thủy sản.
- Yêu cầu kiểm định trước khi lưu hành: Tất cả các sản phẩm thuộc nhóm nêu trên, trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ hoặc đưa vào sử dụng thực tế, bắt buộc phải trải qua quy trình kiểm tra chất lượng và kiểm nghiệm dư lượng hóa chất độc hại.
- Quy định về ghi nhãn hàng hóa: Nhãn sản phẩm phải tuân thủ nghiêm chỉnh theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản.
- Dòng chữ bắt buộc trên nhãn: Trên bao bì, nhãn mác của sản phẩm phải in rõ ràng dòng chữ cam kết: "Không chứa các chất cấm sử dụng theo Quyết định số 01/2002/QÐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản".
- Phân công trách nhiệm kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý (Điều 3)
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương nhằm đảm bảo tính thực thi hiệu quả của văn bản:
- Cấp Trung ương: Cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản và Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh thủy sản chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định tại Quyết định này trên phạm vi toàn quốc.
- Cấp Địa phương: Các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (đối với các tỉnh/thành phố có quản lý thủy sản) có trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp các cơ quan kiểm soát an toàn vệ sinh thủy sản thuộc quyền quản lý. Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành liên quan tại địa phương để tiến hành thanh tra, kiểm tra và giám sát toàn diện các hoạt động sản xuất, ghi nhãn, phân phối và sử dụng sản phẩm tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản trên địa bàn.
- Đối tượng áp dụng và hiệu lực thi hành (Điều 4 và Điều 5)
Quyết định xác định rõ các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành và mốc thời gian phát sinh hiệu lực pháp lý:
- Các cơ quan quản lý nhà nước: Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Đầu tư, Cục trưởng Cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản, Giám đốc Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh thủy sản, Giám đốc các Sở Thủy sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (có quản lý thủy sản).
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh: Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thuốc thú y thủy sản, hóa chất tẩy rửa ao đầm, hóa chất bảo quản thủy sản, hóa chất tẩy rửa khử trùng; các chủ cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thủy sản; các cơ sở thu mua nguyên liệu thủy sản; và các doanh nghiệp chế biến thủy sản trên toàn quốc.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực pháp luật sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành (ngày ký ban hành là ngày 22/01/2002).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ THUỶ SẢN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 01/2002/QĐ-BTS | Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V CẤM SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THUỶ SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN
Căn cứ Nghị định 50/CP ngày 21 tháng 6 năm 1994 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Thuỷ sản;
Căn cứ yêu cầu đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho sức khoẻ người tiêu dùng và thị trường xuất khẩu;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấm sản xuất, lưu thông và sử dụng một số hoá chất, kháng sinh nguy hiểm đối với sức khoẻ người tiêu dùng trong sản xuất và kinh doanh thuỷ sản (danh mục kèm theo).
Điều 2. Mọi sản phẩm thức ăn, hoá chất tẩy rửa khử trùng, hoá chất tẩy rửa ao đầm nuôi, thuốc thú y, hoá chất bảo quản thuỷ sản, trước khi sử dụng hoặc đưa ra thị trường tiêu thụ phải được kiểm tra chất lượng và dư lượng hoá chất độc hại. Sản phẩm hàng hoá phải ghi nhãn theo Quyết định số 178/1999/QÐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 03/2000/TT-BTS ngày 22/9/2000 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản và kèm theo dòng chữ: "Không chứa các chất cấm sử dụng theo Quyết định số 01/2002/QÐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ Thuỷ sản".
Điều 3. Cục Bảo vệ Nguồn lợi thuỷ sản, Trung tâm Kiểm tra Chất lượng và Vệ sinh thuỷ sản theo chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành Quyết định này trên phạm vi cả nước. Các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (có quản lý thuỷ sản) có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan kiểm soát an toàn vệ sinh thuỷ sản trực thuộc, phối hợp với các Ban, Ngành hữu quan ở địa phương tiến hành kiểm tra, giám sát việc chấp hành Quyết định này, bao gồm việc sản xuất, ghi nhãn, phân phối và sử dụng các sản phẩm nêu tại Điều 2 đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuỷ sản ở địa phương.
Điều 4. Các ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Ðầu tư, Cục trưởng Cục BVNL thuỷ sản, Giám đốc Trung tâm KTCL&VSTS, Giám đốc các Sở Thuỷ sản, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (có quản lý thuỷ sản) và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thuốc thú y, hoá chất tẩy rửa ao đầm, hoá chất bảo quản thuỷ sản, hoá chất tẩy rửa khử trùng, các chủ cơ sở sản xuất giống và nuôi trồng thuỷ sản, các cơ sở thu mua nguyên liệu thuỷ sản, các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản có trách nhiệm thi hành nghiêm chỉnh quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ THUỶ SẢN |
DANH MỤC
MỘT SỐ HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH THUỶ SẢN
(Kèm theo Quyết định số 01/2002/QĐ-BTS ngày 22/01/2002 của Bộ trưởng Bộ thuỷ sản)
| TT | Tên chất | Phạm vi cấm sử dụng |
| 1 | Aristolochia spp. và các chế phẩm của chúng |
|
| 2 | Chloramphenicol |
|
| 3 | Chloroform |
|
| 4 | Chlorpromazine |
|
| 5 | Colchicine |
|
| 6 | Dapsone |
|
| 7 | Dimetridazole |
|
| 8 | Metronidazole |
|
| 9 | Các nitrofuran (bao gồm cả furazolidone) |
|
| 10 | Ronidazole |
|
- 1Quyết định 07/2005/QĐ-BTS về danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 09/2002/QÐ-BTS ban hành văn bản phương pháp kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở thu mua thuỷ sản; biên bản kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở thu mua thuỷ sản và tiêu chuẩn xếp loại điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở thu mua thuỷ sản của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
- 3Quyết định 04/2007/QĐ-BTS công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thuỷ Sản ban hành
- 4Công văn 794/TS-KHĐT của Bộ Thủy sản về việc kiểm soát thức ăn, hoá chất, chất tẩy rửa nhập khẩu vào Việt Nam
- 1Quyết định 07/2005/QĐ-BTS về danh mục hóa chất, kháng sinh cấm và hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 04/2007/QĐ-BTS công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Thuỷ sản ban hành đã hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Thuỷ Sản ban hành
- 1Quyết định 09/2002/QÐ-BTS ban hành văn bản phương pháp kiểm tra, đánh giá điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở thu mua thuỷ sản; biên bản kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở thu mua thuỷ sản và tiêu chuẩn xếp loại điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở thu mua thuỷ sản của Bộ trưởng Bộ Thủy sản
- 2Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Công văn 794/TS-KHĐT của Bộ Thủy sản về việc kiểm soát thức ăn, hoá chất, chất tẩy rửa nhập khẩu vào Việt Nam
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 189:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 102:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 7Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 187:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm càng xanh do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 188:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá tra và cá ba sa do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 190:2004 về cơ sở nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 10Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 191:2004 về vùng nuôi tôm - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 11Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- Số hiệu: 01/2002/QĐ-BTS
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: Nguyễn Việt Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/02/2002
- Ngày hết hiệu lực: 19/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
