Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 189:2004 do Bộ Thủy sản (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thức ăn hỗn hợp dạng viên dùng trong nuôi cá rô phi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng thức ăn thủy sản, đảm bảo hiệu quả nuôi trồng, bảo vệ môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thức ăn hỗn hợp dạng viên được sản xuất công nghiệp hoặc bán công nghiệp dùng để nuôi cá rô phi (bao gồm cá rô phi vằn, cá rô phi đỏ hay cá diêu hồng) ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu thức ăn thủy sản và các cơ quan quản lý chất lượng liên quan tại Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật về chất lượng cảm quan
Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi phải đáp ứng các chỉ tiêu cảm quan nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính hấp dẫn và khả năng sử dụng hiệu quả của cá:
- Màu sắc: Viên thức ăn phải có màu sắc đồng đều đặc trưng của nguyên liệu phối trộn, không bị biến đổi màu do ẩm mốc hoặc quá nhiệt trong quá trình chế biến.
- Mùi vị: Có mùi thơm tự nhiên của nguyên liệu thủy sản, không có mùi lạ, mùi mốc, mùi khét hoặc mùi dầu khét.
- Trạng thái vật lý: Viên thức ăn phải chắc chắn, có kích cỡ đồng đều, không bị vỡ vụn quá tỷ lệ cho phép, bề mặt nhẵn mịn và không lẫn tạp chất lạ.
- Độ bền trong nước: Thức ăn phải có độ bền nước phù hợp (thường không dưới 30 phút đến 1 giờ tùy loại thức ăn nổi hay chìm) để hạn chế sự tan rã trước khi cá kịp ăn, tránh gây thất thoát dinh dưỡng và ô nhiễm môi trường nước nuôi.
Chỉ tiêu chất lượng dinh dưỡng cốt lõi
Tiêu chuẩn phân chia nhu cầu dinh dưỡng theo từng giai đoạn phát triển của cá rô phi (cá giống, cá thịt giai đoạn đầu và giai đoạn hoàn thiện):
- Hàm lượng protein thô (đạm): Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất, dao động từ 25% đến 40% tùy thuộc vào cỡ cá. Cá giống yêu cầu hàm lượng đạm cao hơn (từ 35% đến 40%), trong khi cá thương phẩm yêu cầu từ 25% đến 30%.
- Hàm lượng lipid thô (béo): Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng và các axit béo thiết yếu, thường quy định trong khoảng từ 3% đến 8%.
- Hàm lượng xơ thô: Giới hạn tối đa không quá 6% đến 8% để tránh ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng của cá rô phi.
- Độ ẩm: Quy định giới hạn tối đa (thường không quá 11% đến 12%) để đảm bảo thời gian bảo quản lâu dài, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc.
- Hàm lượng tro tổng số và khoáng chất: Giới hạn tỷ lệ tro không tan trong axit và quy định hàm lượng tối thiểu của Canxi, Phốt pho tổng số để hỗ trợ phát triển hệ xương của cá.
Giới hạn các chất độc hại và an toàn vệ sinh
Để đảm bảo an toàn cho đối tượng nuôi và người tiêu dùng, tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về giới hạn tối đa của các độc tố và vi sinh vật gây hại:
- Độc tố vi nấm (Mycotoxins): Hàm lượng Aflatoxin B1 phải nằm trong giới hạn cho phép cực kỳ thấp để tránh gây độc cho gan cá và tích lũy trong thịt cá.
- Kim loại nặng: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd), Thủy ngân (Hg) và Asen (As).
- Vi sinh vật gây hại: Tuyệt đối không được có sự hiện diện của vi khuẩn Salmonella, và giới hạn mật độ vi khuẩn E. coli cũng như nấm mốc sinh độc tố ở mức an toàn theo quy định pháp luật về thức ăn chăn nuôi.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao bì đóng gói: Phải được đóng gói trong bao bì chuyên dụng, bền chắc, chống ẩm tốt, không gây độc hại và không làm ảnh hưởng đến chất lượng thức ăn bên trong.
- Ghi nhãn hàng hóa: Nhãn mác phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: Tên sản phẩm, tên và địa chỉ nhà sản xuất, thành phần dinh dưỡng chính, hướng dẫn sử dụng, ngày sản xuất, hạn sử dụng và số hiệu tiêu chuẩn áp dụng.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải khô ráo, sạch sẽ, có mui che mưa nắng. Kho bảo quản phải thông thoáng, khô ráo, có bục kê cách đất và cách tường để tránh ẩm mốc và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gặm nhấm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO CÁ RÔ PHI
Compound pellet feed for Oreochromiss sp
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về chất lượng và an toàn vệ sinh thú y của thức ăn hỗn hợp dạng viên (gọi tắt là thức ăn viên); được phối chế từ nhiều loại nguyên liệu đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng; sử dụng để ương giống và nuôi cá Rô phi thương phẩm.
1.2 Tiêu chuẩn được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với các cơ sở sản xuất và kinh doanh thức ăn viên cho cá Rô phi.
Thức ăn viên cho cá Rô phi gồm 6 loại sử dụng cho các giai đoạn phát triển của cá với các số hiệu như sau:
Số 1: Loại dạng mảnh (hoặc viên) sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: nhỏ hơn 5,0 g/con
Số 2: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 5,0 -10,0 g/con
Số 3: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 10,0 - 20,0 g/con
Số 4: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 20,0 - 200,0 g/con
Số 5: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: 200,0 - 500,0 g/con
Số 6: Loại dạng viên sử dụng cho cỡ cá có khối lượng: lớn hơn 500,0 g/con
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên cho cá Rô phi phải theo đúng yêu cầu quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu cảm quan của thức ăn viên
| TT | Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1 | Hình dạng bên ngoài | Viên hình trụ/hình tròn (hoặc mảnh), đều nhau, bề mặt mịn, kích cỡ theo đúng số hiệu của từng loại thức ăn quy định trong Bảng 2. |
| 2 | Màu sắc |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 01/2002/QĐ-BTS về việc cấm sử dụng một số hoá chất, kháng sinh trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Quyết định 01/2004/QĐ-BTS ban hành Tiêu chuẩn cấp Ngành về Thức ăn hỗn hợp dạng viên do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 3Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư 03/2000/TT-BTS hướng dẫn Quyết định 178/1999/QĐ-TTg ban hành Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hoá thuỷ sản do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:2001 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - phương pháp Kjeldahl do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1526:1986 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng canxi do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4329:1993 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng xơ thô
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4327:1993 về thức ăn cho chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng tro
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5282:1990 về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định hàm lượng metionin
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4804:1989 (ST SEV 4318-83) về thức ăn chăn nuôi - phương pháp xác định aflatoxin
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6952:2001 (ISO 9498:1998) về thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5750:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định nấm men và nấm mốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1540:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định độ nhiễm côn trùng
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng chất béo
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4829:2001 về Vi sinh vật học - Hướng dẫn chung về phương pháp phát hiện Salmonella do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:2001 về Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng phospho – Phương pháp quang phổ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 652:2005 về thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vịt sinh sản hướng trứng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 189:2004 về thức ăn hỗn hợp dạng viên cho cá rô phi do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN189:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 14/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
