Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng lizin (lysine) trong thức ăn chăn nuôi. Đây là một chỉ tiêu dinh dưỡng quan trọng giúp đánh giá chất lượng protein trong khẩu phần ăn của vật nuôi. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 (Phần mở đầu và các điều khoản đầu) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại thức ăn chăn nuôi, bao gồm thức ăn hỗn hợp, thức ăn đơn, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh học giàu lizin.
- Quy định phương pháp hóa học tiêu chuẩn nhằm xác định chính xác hàm lượng axit amin lizin, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiên cứu dinh dưỡng và hoạt động xuất nhập khẩu.
Điều 2: Quy định chung và tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính chính xác, khách quan và hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc bắt buộc:
- Mọi phép thử phải được tiến hành song song trên ít nhất hai lượng cân của cùng một mẫu thử được chuẩn bị trong cùng một điều kiện.
- Nước dùng trong quá trình phân tích, pha chế thuốc thử phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh lẫn tạp chất ảnh hưởng đến kết quả đo.
- Các hóa chất, thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (TKPT).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp xác định hàm lượng lizin
Tiêu chuẩn quy định nguyên tắc hóa - lý cốt lõi để tách và định lượng lizin trong mẫu thức ăn chăn nuôi:
- Tiến hành giải phóng lizin tự do từ các liên kết peptit trong protein bằng cách thủy phân mẫu thử với dung dịch axit clohydric (HCl) ở nhiệt độ cao và thời gian quy định.
- Sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion hoặc phương pháp so màu thích hợp để tách riêng biệt lizin ra khỏi các axit amin và tạp chất khác có trong dịch thủy phân.
- Đo độ hấp thụ quang học hoặc diện tích pic sắc ký của lizin, sau đó so sánh với mẫu lizin chuẩn để tính toán ra hàm lượng lizin thực tế có trong mẫu thức ăn chăn nuôi ban đầu.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và thuốc thử yêu cầu
Tiêu chuẩn liệt kê chi tiết các trang thiết bị, dụng cụ thủy tinh và hóa chất tối thiểu cần phải trang bị trong phòng thí nghiệm:
- Thiết bị và dụng cụ: Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc máy phân tích axit amin chuyên dụng; tủ sấy phòng thí nghiệm có khả năng khống chế nhiệt độ chính xác; bình định mức, pipet, ống nghiệm chịu áp suất và các dụng cụ thủy tinh tiêu chuẩn khác.
- Thuốc thử: Axit clohydric (HCl) nồng độ phù hợp phục vụ quá trình thủy phân; các dung dịch đệm chuẩn để hiệu chuẩn thiết bị đo; lizin chuẩn (L-lysine monohydrochloride) có độ tinh khiết cao để xây dựng đường chuẩn định lượng.
Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5281:1990 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập quy trình chuẩn hóa, đảm bảo tính đồng bộ, độ lặp lại và độ tin cậy cao của kết quả phân tích. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất thức ăn chăn nuôi kiểm soát chặt chẽ chất lượng dinh dưỡng đầu ra của sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5281:1990
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LIZIN
Animal feeding stuffs
Method for determination of lisin content
1. Nguyên tắc của phương pháp
Cắt liên kết peptit của protein bằng axit clohydric 6mol/l và tách lizin trên cột sắc ký trao đổi ion của máy phân tích axit amin. Phức tạo thành trong phản ứng với thuốc thử ninhydrin có cường độ mầu tỷ lệ thuận với hàm lượng axit amin có trong dung dịch.
2. Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 4325 - 86
3. Dụng cụ và hoá chất
3.1. Dụng cụ
- Máy phân tích axit amin;
- Máy nghiền mẫu;
- Máy cắt mẫu thực vật;
- Rây với đường kính lỗ 1mm theo TCVN 2230 -77;
- Nồi hấp;
- Tủ sấy tự ngắt có nhiệt độ 110 ± 20C;
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
- Thiết bị làm bay hơi dịch thủy phân hay nồi chưng cách thủy;
- Bộ địng lượng dung tích 10ml;
- Máy đo pH;
- Ampun thủy tinh có chỗ thắt, dung tích 20ml;
- ống nghiệm thủy tinh dung tích 20ml;
- Bình định mức dung tích 50; 100; 1000ml;
- Pipet chia độ, dung tích 1,2; 5; 10ml;
- Phễu thủy tinh đường kính 2 - 3cm;
- Bát sứ để làm bay hơi;
- Đũa thủy tinh;
- Giấy lọc không tro, băng xanh đường kính 6 – 8 cm;.
3.2. Hoá chất
- Bộ thuốc thử dùng cho máy phân tích axit amin;
- Axit amin chuẩn (mono clorua lizin);
- Axit clohydric đặc (d = 1,19 g/ml) TKHH;
- Cồn etylic;
- Natri xitrat, TKHH hay TKPT;
- Phenol, TKPT;
- Natri hydroxit, TKHH;
- Nước cất hay nước có độ tinh khiết tương đương.
4. Chuẩn bị thử
4.1. Chuẩn bị mẫu để thử
Mẫu cỏ khô, thức ăn ủ, thức ăn xanh được cắt thành từng đoạn dài 1 – 3 cm. Thức ăn củ quả được cắt thành lát mỏng có độ dày 0,8cm. Đảo đều mẫu đã cắt trên mảnh nilon và từ những chỗ khác nhau lấy một lượng mẫu để sao cho sau khi sấy có được khoảng 100 g. Sấy mẫu trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 - 650C đến khối lượng không đổi (trạng thái khô không khí). Nghiền mẫu và sàng qua rây có đường kính lỗ rây 1mm. Phần còn lại không lọt qua lỗ rây được cắt bằng kéo hay nghiền lại trong cối sứ, sau đó đem trộn đều với phần đã lọt qua rây.
Mẫu thức ăn hỗn hợp, thức ăn hạt, khô dầu, bột từ thân lá cây xanh được nghiền nhỏ không cần sấy khô trước và sau đó sàng qua rây.
Những mẫu đã chuẩn bị được bảo quản trong bình thủy tinh hay bình polyêtylen có nút đậy kín, để ở nơi khô ráo.
4.2. Chuẩn bị dung dịch và thuốc thử
4.2.1. Chuẩn bị dung dịch đệm với pH = 2,2:
Hoà tan 19,6g natri xitrat trong 200 - 300 ml nước cất, thêm vào đó 16,6 ml axit clohydric đặc, 1 g phenol và đưa thể tích đến 1000 ml bằng nước cất. Nồng độ ion hydro được kiểm tra trên máy đo pH và khi cần thiết, điều chỉnh pH bằng dung dịch natri hydroxit 50% hay bằng axit clohydric đặc.
4.2.2. Chuẩn bị dung dịch axit clohydric 6mol/l.
Trộn những thể tích bằng nhau của axit clohydric đặc với nước (1:1) trong ống đong hay bình định mức.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 833:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng chlotetracycline, oxytetracyline và tetracycline bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 836:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8674:2011 (ISO 14565:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng vitamin A – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 1Quyết định 728/QĐ-BKHCN năm 2007 hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 833:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng chlotetracycline, oxytetracyline và tetracycline bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 10TCN 836:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng tylosin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:2007 (ISO 5510:1984) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng lysin hữu dụng
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8674:2011 (ISO 14565:2000) về thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng vitamin A – Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- Số hiệu: TCVN5281:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
