Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng caroten trong thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng dinh dưỡng của các loại thức ăn gia súc, gia cầm thông qua việc định lượng sắc tố caroten (tiền vitamin A).
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại thức ăn chăn nuôi dạng đơn, thức ăn hỗn hợp và nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có chứa caroten.
- Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên việc chiết tách caroten từ mẫu thử bằng dung môi hữu cơ thích hợp, sau đó tiến hành làm sạch dịch chiết bằng phương pháp sắc ký cột để loại bỏ các sắc tố khác (như chlorophyll, xanthophyll) và đo mật độ quang của dung dịch thu được ở bước sóng thích hợp trên máy quang phổ.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Hóa chất và dung môi: Sử dụng ete dầu hỏa (nhiệt độ sôi từ 40 đến 60 độ C), axeton tinh khiết, natri sunfat khan để làm khô, và chất hấp phụ cho cột sắc ký (thường là nhôm oxit hoạt hóa hoặc silica gel).
- Thiết bị và dụng cụ: Máy đo quang phổ (spectrophotometer) hoặc máy màu quang điện có khả năng đo ở bước sóng khoảng 440 nm đến 450 nm; cột sắc ký thủy tinh; bình định mức; máy nghiền mẫu phòng thí nghiệm; và hệ thống chiết Soxhlet hoặc dụng cụ chiết tương đương.
Quy trình tiến hành xác định hàm lượng caroten
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thức ăn chăn nuôi được nghiền nhỏ và trộn đều để đảm bảo tính đồng nhất trước khi cân một lượng mẫu xác định phục vụ cho quá trình phân tích.
- Chiết tách caroten: Tiến hành chiết caroten từ mẫu thử bằng hỗn hợp dung môi ete dầu hỏa và axeton. Quá trình chiết cần thực hiện trong điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy của caroten dưới tác động của ánh sáng.
- Sắc ký làm sạch dịch chiết: Chuyển dịch chiết qua cột sắc ký đã được chuẩn bị sẵn. Sử dụng dung môi rửa giải thích hợp để thu hồi riêng phân đoạn chứa caroten, loại bỏ các tạp chất và sắc tố gây cản trở quá trình đo quang.
- Đo mật độ quang: Đo mật độ quang của dung dịch caroten thu được ở bước sóng cực đại (khoảng 440 - 450 nm) so với mẫu trắng là dung môi tinh khiết.
Cách tính toán và biểu thị kết quả
- Công thức tính toán: Hàm lượng caroten (tính bằng miligam trên kilôgam mẫu - mg/kg) được tính toán dựa trên mật độ quang đo được, hệ số hấp thụ đặc trưng của caroten, thể tích dịch chiết cuối cùng và khối lượng mẫu thử đã cân.
- Sai số cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai lệch cho phép giữa hai lần xác định song song được tiến hành đồng thời hoặc nối tiếp nhau bởi cùng một kiểm nghiệm viên trên cùng một mẫu thử để đảm bảo độ tin cậy của kết quả phân tích.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5284:1990
THỨC ĂN CHĂN NUÔI
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CAROTEN
Animal feeding stuffs
Method for determination of carotin content
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật và quy định phương pháp xác định hàm lượng Caroten.
1. Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp dựa trên khả năng hòa tan của Caroten trong các dung môi hữu cơ cho mầu vàng, cường độ mầu của dung dịch tỷ lệ thuận với hàm lượng Caroten và được đo trên máy quang điện hay quang phổ kế ở bước sóng 440 - 450nm. Vì Caroten tinh thể dễ bị oxy hoá trong không khí nên việc chuẩn bị thang chuẩn thường sử dụng dung dịch kali bicromat hay azobenzen.
Trong dung môi hữu cơ (ete petrol hay xăng) không chỉ Caroten mà còn các sắc tố như diệp lục, xanthofin và các chất khác cũng bị hòa tan. Vì thế cần thiết phải tách chúng khỏi Caroten bằng phương pháp sắc ký hấp phụ.
2. Lấy mẫu
Tiến hành lấy mẫu thử theo TCVN 4325-86.
3. Dụng cụ và hoá chất
3.1. Dụng cụ
- Máy cắt mẫu thực vật, bảo đảm phần cắt nhận được có độ dài 1 - 3cm.
- Máy nghiền mẫu trong phòng thí nghiệm
- Máy so màu quang điện có kính lọc màu xanh ứng với bước sóng 440 - 450nm hay quang phổ kế.
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,001g;
- Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,05g;
- Cối chày sứ
- ống đong dung tích 100ml
- Burét dung tích 50ml
- Bình định mức dung tích 100ml; 1000ml;
- Bình nón có nút mài dung tích 100 - 150; 200ml
- Bình Bunden;
- Dụng cụ có hút chân không;
- Cột hấp phụ (ống Allin) đường kính 2 - 4cm;
- Đũa thủy tinh.
3.2. Hoá chất
- Kali bicromat, TKHH;
- Azobenzen, TKHH;
- Ete petrol hay xăng trắng, TK;
- Oxyt nhôm (khan), TK;
- Oxyt canxi (khan), TKPT;
- Natri sunfat (khan), TKPT;
- Natri bicacbonat, TKPT hay TKHH;
- Cồn etylic 96°;
- Nước cất hay nước có độ tinh khiết tương đương;
Chú thích:
Tất cả các công việc tiến hành với ete phải thực hiện trong tủ hút. Khi bảo quản ete, xăng cũng như khi tiến hành thí nghiệm cần cách ly hoàn toàn với những chất dễ cháy và chất nổ.
4. Chuẩn bị thử
4.1. Chuẩn bị oxyt nhôm có độ ẩm 10%
Thêm 100 ml nước cất vào 900g oxyt nhôm khan và trộn đều. Thuốc thử được bảo quản trong lọ có nút mài và được sử dụng để phân tích không sớm hơn một ngày sau lúc chuẩn bị.
4.2. Chuẩn bị cột hấp phụ (ống Allin).
Đặt vào chỗ hẹp nhất của ống Allin một nút bông hút ẩm và đổ lên đó 4 - 5cm chất hấp phụ - oxyt nhôm có độ ẩm 10%. Dùng đũa thủy tinh dồn nhẹ lớp oxyt nhôm xuống, phủ lên
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 833:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng chlotetracycline, oxytetracyline và tetracycline bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 1Tiêu chuẩn ngành 10TCN 833:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng chlotetracycline, oxytetracyline và tetracycline bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 10TCN 834:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng zinc bacitracin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 10TCN 835:2006 về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng monensin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banh hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6460:2008 về phụ gia thực phẩm - Caroten (thực vật)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- Số hiệu: TCVN5284:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
