Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 quy định phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân trong thức ăn chăn nuôi bằng cách sử dụng thuốc thử antron. Nội dung dưới đây mô tả chi tiết quy trình xử lý phần còn lại trên giấy lọc sau khi chiết hydrat cacbon hòa tan để thu được dịch thủy phân ban đầu của hydrat cacbon dễ thủy phân.
Quy trình chuẩn bị dịch thủy phân ban đầu của hydrat cacbon dễ thủy phân
Để tiến hành xác định hàm lượng hydrat cacbon dễ thủy phân, kỹ thuật viên cần thực hiện nghiêm ngặt theo các bước thực nghiệm sau:
- Chuyển mẫu thử vào dụng cụ đun: Sử dụng phần cặn còn lại trên giấy lọc sau khi đã chiết tách hoàn toàn hydrat cacbon hòa tan (theo quy định tại mục 6.1). Tiến hành chuyển cẩn thận toàn bộ phần mẫu này vào một cốc thủy tinh chịu nhiệt có dung tích 250 ml. Quá trình chuyển mẫu được hỗ trợ bằng cách sử dụng 50 ml dung dịch axit sunfuric (H2SO4) nồng độ 1% đã được làm nóng.
- Đun sôi và xử lý nhiệt: Đặt cốc thủy tinh chứa hỗn hợp lên bếp điện và tiến hành đun sôi trong thời gian đúng 5 phút. Trong suốt quá trình đun, cần thỉnh thoảng khuấy đều dung dịch để đảm bảo phản ứng thủy phân diễn ra đồng đều, đồng thời tránh tình trạng mẫu bám dính vào thành cốc thủy tinh.
- Lọc dịch nóng: Ngay sau khi kết thúc quá trình đun sôi, tiến hành lọc ngay phần dịch nóng này qua phễu thủy tinh trực tiếp vào bình định mức có dung tích 100 ml.
- Tráng rửa và thu hồi: Sử dụng nước cất để tráng sạch cốc thủy tinh chịu nhiệt, sau đó rót toàn bộ lượng nước tráng này lên phễu lọc. Tiếp tục rửa kỹ phần chất rắn còn lại trên giấy lọc bằng nước cất để đảm bảo thu hồi tối đa lượng hydrat cacbon dễ thủy phân.
- Làm lạnh và định mức thể tích: Để dịch lọc nguội tự nhiên (làm lạnh). Sau khi dịch lọc đã nguội, tiến hành thêm nước cất vào bình định mức cho đến khi thể tích dung dịch đạt đúng vạch mức 100 ml, sau đó lắc đều để đồng nhất dung dịch.
- Kết quả thu được: Dung dịch thu được sau quá trình định mức và lắc đều chính là dịch thủy phân ban đầu của hydrat cacbon dễ thủy phân, phục vụ cho các bước phân tích định lượng tiếp theo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5285:1990
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HYDRAT CACBON HÒA TAN VÀ DỄ THỦY PHÂN BẰNG THUỐC THỬ ANTRON
Animal feeding stuffs
Method for determination of soluble and hydrolysable cacbonhydrates content by antrone reagent
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc thực vật; quy định phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và hydrat cacbon dễ thủy phân bằng thuốc thử antron.
Phương pháp dựa trên việc chiết hydrat cacbon hòa tan (đường) từ mẫu thử bằng nước cất ở nhiệt độ 50 - 60oC, sau đó thủy phân hydrat cacbon dễ thuỷ phân (tinh bột) trong phần còn lại bằng dung dịch axit sunfuric loãng và tiến hành xác định đường trong dịch chiết và dịch thủy phân bằng thuốc thử antron. Dưới tác dụng của axit sunfuric đậm đặc các phân tử đường bị mất nước và tác dụng với antron tạo hợp chất có màu xanh lá cây nhạt. Đo mật độ quang của dung dịch trên máy so màu fek với kính lọc màu đỏ hay trên máy “Spekol” ở bước sóng (625 ± 15) nm.
Lấy mẫu để thử theo TCVN 4325-86
3.1. Dụng cụ
- Máy so màu fek hay “Spekol” hay các loại tương tự;
- Máy cắt mẫu thực vật;
- Máy nghiền mẫu;
- Tủ sấy;
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
- Bếp cách thủy;
- Bếp điện;
- Rây với đường kính lỗ rây 1mm theo TCVN 2230-77;
- Giá ống nghiệm bằng kim loại;
- Ống nghiệm thuỷ tinh có nút mài, đường kính 2 cm;
- Máy lắc với tần số 200 dao động/phút;
- Cốc đốt dung tích 250 ml có vạch mức 50 - 60 ml;
- Bình định mức có nút mài, dung tích 100; 1000 ml;
- Phiễu lọc sứ;
- Bình Bunden;
- Thiết bị hút chân không;
- Phễu thuỷ tinh đường kính 7 cm;
- ống đong dung tích 100; 250; 500; 1000 ml;
- Bình nón dung tích 150 - 200 ml;
- Pipet dung tích 1, 2, 5, 10, 20, 25ml;
- Bộ định lượng dung tích 10 ml;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4325:1986 về thức ăn chăn nuôi - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8544:2010 về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng clotetracyclin, oxytetracyclin và tetracyclin bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8545:2010 (ISO 14183:2005) về thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng monensin, narasin và salinomycin - Phương pháp sắc kí lỏng với dẫn xuất sau cột
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5281:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng lizin
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5284:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng caroten
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6600:2000 (ISO 6654: 1991)
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1525:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng nitơ và protein thô
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4330:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng natri clorua (muối ăn)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4331:1986 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng chất béo thô
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2230:1977 về Sàng và rây - Lưới đan và lưới đục lỗ - Kích thước lỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5285:1990 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp xác định hàm lượng hydrat cacbon hòa tan và dễ thủy phân bằng thuốc thử antron
- Số hiệu: TCVN5285:1990
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1990
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
