Tiêu chuẩn ngành 28TCN 123:1998 do Bộ Thuỷ sản ban hành quy định chi tiết về quy trình kỹ thuật nuôi cá chép V1 thương phẩm trong ao đất. Đây là dòng cá chép lai ba dòng (chép Việt, chép Hungary và chép Indonesia) có tốc độ tăng trưởng nhanh, khả năng chống chịu bệnh tốt và giá trị thương phẩm cao. Tiêu chuẩn này hướng dẫn người nuôi từ khâu chuẩn bị ao, chọn giống, chăm sóc, quản lý dịch bệnh cho đến khi thu hoạch nhằm đạt năng suất và hiệu quả kinh tế tối ưu.
1. Quy định về chuẩn bị ao nuôi cá chép V1
Công tác chuẩn bị ao nuôi đóng vai trò quyết định đến tỷ lệ sống và tốc độ phát triển của cá. Tiêu chuẩn quy định các bước cụ thể như sau:
- Diện tích và độ sâu ao: Ao nuôi nên có diện tích từ 500 m2 đến 3.000 m2, độ sâu nước giữ ổn định từ 1,2 m đến 1,5 m. Đáy ao bằng phẳng, ít bùn loãng (lớp bùn đáy tốt nhất từ 15 cm đến 20 cm).
- Tẩy dọn ao: Tháo cạn nước ao, dọn sạch cỏ bờ, vét bớt bùn loãng. Tiến hành bón vôi bột (CaO) với liều lượng từ 7 kg đến 10 kg cho mỗi 100 m2 ao để diệt trùng, khử chua và ổn định pH đất. Phơi đáy ao từ 3 đến 5 ngày cho nứt chân chim.
- Lấy nước và gây màu: Nước cấp vào ao phải qua lưới lọc để ngăn chặn cá tạp, cá dữ và các sinh vật gây hại. Sau khi lấy nước đạt độ sâu quy định, tiến hành bón phân hữu cơ (phân chuồng đã ủ hoai) hoặc phân hóa học để gây màu nước, tạo nguồn thức ăn tự nhiên (tảo và động vật phù du) trước khi thả giống.
2. Tiêu chuẩn con giống và mật độ thả nuôi
Chất lượng con giống và mật độ thả ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất thu hoạch cuối vụ:
- Tiêu chuẩn cá giống: Cá chép V1 giống phải khỏe mạnh, hoạt động nhanh nhẹn, không bị dị hình, không có dấu hiệu mắc bệnh truyền nhiễm. Thân cá sáng bóng, vây vảy hoàn chỉnh. Kích cỡ giống thả thương phẩm tối thiểu đạt từ 4 cm đến 6 cm hoặc từ 6 cm đến 12 cm tùy theo phương thức nuôi.
- Mật độ thả nuôi: Đối với hình thức nuôi đơn (chuyên canh), mật độ thả khuyến cáo từ 1,5 đến 2 con/m2. Đối với hình thức nuôi ghép (cá chép V1 là chủ yếu, chiếm từ 50% đến 60%), mật độ tổng cộng có thể dao động từ 2 đến 3 con/m2 tùy thuộc vào điều kiện đầu tư và khả năng thay nước của ao.
3. Chế độ thức ăn và kỹ thuật chăm sóc
Cá chép V1 là loài ăn tạp, tuy nhiên để đạt năng suất thương phẩm cao cần áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý:
- Loại thức ăn: Sử dụng thức ăn tự chế (cám gạo, bột ngô, bột cá, khô dầu) phối trộn theo tỷ lệ thích hợp hoặc thức ăn công nghiệp dạng viên nổi có hàm lượng đạm tối thiểu từ 20% đến 25%.
- Khẩu phần và cách cho ăn: Lượng thức ăn hàng ngày dao động từ 3% đến 5% tổng khối lượng cá trong ao. Cho cá ăn ngày 2 lần vào buổi sáng (7 - 8 giờ) và buổi chiều mát (16 - 17 giờ). Cần điều chỉnh lượng thức ăn linh hoạt dựa trên thời tiết, nhiệt độ nước và sức ăn thực tế của cá để tránh lãng phí và ô nhiễm nguồn nước.
- Quản lý môi trường nước: Định kỳ kiểm tra các yếu tố môi trường như độ pH (duy trì từ 6,5 đến 8), hàm lượng oxy hòa tan và độ trong của nước (tốt nhất từ 30 cm đến 40 cm). Thường xuyên thêm nước mới hoặc thay nước định kỳ để kích thích cá phát triển nhanh hơn.
4. Công tác phòng và trị bệnh cho cá
Tiêu chuẩn nhấn mạnh nguyên tắc phòng bệnh là chính, điều trị kịp thời khi phát hiện dấu hiệu bất thường:
- Biện pháp phòng bệnh định kỳ: Định kỳ bón vôi khử trùng ao nuôi với liều lượng từ 1 kg đến 2 kg vôi/100 m3 nước ao. Thường xuyên vệ sinh sàn cho ăn, loại bỏ thức ăn thừa để tránh sinh khí độc ở đáy ao.
- Theo dõi sức khỏe cá: Quan sát hoạt động bơi lội và phản xạ ăn uống của cá hàng ngày. Khi phát hiện cá có dấu hiệu bệnh lý (như xuất huyết, nấm, ký sinh trùng), cần cách ly và sử dụng các loại thuốc, hóa chất được phép lưu hành theo đúng hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
5. Quy trình thu hoạch cá chép V1 thương phẩm
Sau thời gian nuôi từ 6 đến 8 tháng, khi cá đạt kích cỡ thương phẩm mong muốn, tiến hành thu hoạch:
- Phương thức thu hoạch: Có thể áp dụng phương thức thu tỉa thả bù (đánh bắt những con đạt kích cỡ thương phẩm lớn từ 0,5 kg trở lên, giữ lại cá nhỏ tiếp tục nuôi) hoặc thu hoạch triệt để toàn bộ ao bằng cách tháo cạn nước.
- Yêu cầu kỹ thuật khi thu hoạch: Trước khi thu hoạch từ 1 đến 2 ngày, phải dừng cho cá ăn để ruột cá sạch, giảm tỷ lệ hao hụt và tăng chất lượng thịt cá trong quá trình vận chuyển tiêu thụ. Thao tác đánh bắt cần nhẹ nhàng để tránh làm trầy xước, dập nát cá thương phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY TRÌNH NUÔI CÁ CHÉP V1 THƯƠNG PHẨM
LỜI NÓI ĐẦU :
28 TCN 123 : 1998 'Quy trình nuôi cá chép V1 thương phẩm'' do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 339/1998/QÐ-BTS ngày 11 tháng 7 năm 1998.
QUY TRÌNH NUÔI CÁ CHÉP V1 THƯƠNG PHẨM
The procedure for grow-out selected common carp (V1)
1. Ðối tượng và phạm vi áp dụng.
Quy trình này quy định trình tự, nội dung và những yêu cầu kỹ thuật để nuôi cá chép V1 thương phẩm trong ao, áp dụng cho các cơ sở nuôi cá nước ngọt trong phạm vi cả nước.
Giải thích thuật ngữ cá chép V1 theo 28TCN121:1998.
| Chuẩn bị ao nuôi | ð | Thả cá giống | đ | Quản lý chăm sóc ao | ð | Thu hoạch |
2.2.1 Điều kiện kỹ thuật ao nuôi theo các Mục 2.3.4 và 5 của 28TCN55-79.
2.2.2 Chuẩn bị ao nuôi theo các Mục 13, 14, 15 và 16 của 28TCN 62-79.
2.3.1 Tiêu chuẩn cá giống
Cá chép giống V1 để nuôi thương phẩm phải đạt yêu cầu chất lượng theo quy định của 28 TCN122:1998
2.3.2 Mùa vụ thả
2.3.2.1 Với cá giống lưu từ năm trước, phải thả giống nuôi vào tháng 2 - 3.
2.3.2.2 Với cá giống sản xuất trong năm, phải thả giống nuôi vào tháng 5 - 6 hoặc tháng 10 - 11.
2.3.3 Mật độ thả
2.3.3.1 Nuôi ghép
Nuôi ghép cá chép V1 trong ao với các loài cá khác là đối tượng nuôi chính (như : mè, trắm cỏ, rôhu, mrigal), mật độ cá chép V1 là 1 cá thể/10 - 20m2.
2.3.3.2 Nuôi đơn
Trong ao nuôi đơn cá chép V1, mật độ thả là 1 cá thể/1,5 - 2,0m2.
2.4.1 Cho cá ăn
2.4.1.1 Trong ao nuôi ghép cá chép V1 với các loài cá khác là đối tượng nuôi chính, chế độ bón phân, cho cá ăn theo Mục 8 của 28 TCN 69-79.
2.4.1.2 Trong ao nuôi đơn cá chép V1
a. Loại thức ăn.
Trong ao nuôi đơn, cho cá chép V1 ăn bằng thức ăn tổng hợp có hàm lượng đạm tổng số khoảng 20 - 30% và có thể dùng một trong các công thức thức ăn quy định trong Bảng 1.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 339/1998/QĐ-BTS về tiêu chuẩn cấp ngành do Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 28TCN176:2002 về cơ sở nuôi cá Ba sa, cá Tra trong bè - điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thủy sản ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 28TCN 122:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép giống V1 - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 4Tiêu chuẩn ngành 28TCN 121:1998 về Cá nước ngọt - Cá chép V1 bố mẹ - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành 28 TCN 192:2004 về vùng nuôi cá bè - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Tiêu chuẩn ngành 28TCN 123:1998 về quy trình nuôi cá chép V1 thương phẩm do Bộ Thuỷ sản ban hành
- Số hiệu: 28TCN123:1998
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
- Ngày ban hành: 11/07/1998
- Nơi ban hành: Bộ Thuỷ sản
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
