Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2020. Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn mang tính hệ thống nhằm giúp các cơ quan quản lý và tổ chức kinh doanh thực phẩm thực hiện việc xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát mối nguy, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng trong suốt chuỗi cung ứng thực phẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn chung về quy trình xác nhận hiệu lực cho mọi biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm, từ khâu sản xuất ban đầu đến khâu tiêu dùng cuối cùng.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, cũng như các tổ chức đánh giá sự phù hợp và các chuyên gia tư vấn trong ngành thực phẩm.
Các nội dung cốt lõi của TCVN 12947:2020
1. Khái niệm và phân biệt các thuật ngữ then chốt
- Xác nhận hiệu lực (Validation): Là việc thu thập bằng chứng khách quan chứng minh rằng một biện pháp kiểm soát (hoặc tổ hợp các biện pháp) có khả năng đạt được kết quả kiểm soát mối nguy mong muốn một cách nhất quán trước khi đưa vào áp dụng chính thức.
- Giám sát (Monitoring): Là việc thực hiện các quan trắc hoặc đo lường theo trình tự đã hoạch định để đánh giá xem một biện pháp kiểm soát có nằm trong tầm kiểm soát hay không trong suốt quá trình vận hành thực tế.
- Thẩm tra (Verification): Là việc áp dụng các phương pháp, thủ tục, thử nghiệm và các đánh giá khác, bổ sung cho việc giám sát, để xác định xem biện pháp kiểm soát có hoạt động theo đúng thiết kế hay không.
2. Các bước chuẩn bị trước khi tiến hành xác nhận hiệu lực
- Xác định mối nguy: Nhận diện rõ ràng các mối nguy sinh học, hóa học hoặc vật lý cụ thể cần phải kiểm soát trong sản phẩm thực phẩm.
- Xác định mục tiêu an toàn thực phẩm: Thiết lập các giới hạn chấp nhận được hoặc mức độ giảm thiểu mối nguy cần đạt được (ví dụ: giảm mật độ vi khuẩn xuống mức an toàn).
- Lựa chọn biện pháp kiểm soát: Xác định rõ các biện pháp kiểm soát cụ thể hoặc sự kết hợp của nhiều biện pháp (như xử lý nhiệt, kiểm soát pH, sử dụng chất bảo quản) cần được xác nhận hiệu lực.
3. Quy trình thực hiện xác nhận hiệu lực
- Thu thập bằng chứng khoa học: Sử dụng các tài liệu nghiên cứu khoa học đã được công bố, các tiêu chuẩn quốc tế, hướng dẫn của cơ quan quản lý hoặc dữ liệu lịch sử đáng tin cậy để chứng minh tính khả thi của biện pháp.
- Thực nghiệm và mô phỏng: Tiến hành các thử nghiệm thực tế tại phòng thí nghiệm hoặc sử dụng mô hình toán học để dự đoán khả năng tiêu diệt hoặc ức chế mối nguy dưới các điều kiện vận hành khác nhau.
- Thử nghiệm tại cơ sở sản xuất: Thực hiện chạy thử nghiệm trực tiếp trên dây chuyền sản xuất thực tế dưới các điều kiện khắc nghiệt nhất có thể xảy ra (worst-case scenarios) để thu thập dữ liệu thực tế.
- Phân tích và đánh giá dữ liệu: Đánh giá một cách hệ thống các kết quả thu được để đưa ra kết luận cuối cùng về việc biện pháp kiểm soát có đạt hiệu lực hay không.
4. Xử lý kết quả sau khi xác nhận hiệu lực
- Trường hợp đạt yêu cầu: Biện pháp kiểm soát được phê duyệt để đưa vào vận hành chính thức. Đồng thời, cơ sở phải thiết lập ngay các thủ tục giám sát và thẩm tra định kỳ để duy trì hiệu lực này.
- Trường hợp không đạt yêu cầu: Cơ sở không được phép áp dụng biện pháp đó vào sản xuất. Phải tiến hành điều chỉnh các thông số kỹ thuật, thay đổi công nghệ hoặc thiết kế lại toàn bộ quy trình kiểm soát, sau đó thực hiện lại quy trình xác nhận hiệu lực từ đầu.
5. Yêu cầu về tái xác nhận hiệu lực (Re-validation)
- Việc tái xác nhận hiệu lực là bắt buộc khi có những thay đổi có thể ảnh hưởng đến tính an toàn của sản phẩm, bao gồm: thay đổi công thức sản phẩm, thay đổi nguồn nguyên liệu, thay đổi thiết bị hoặc quy trình công nghệ, hoặc khi xuất hiện các mối nguy mới nổi chưa từng được kiểm soát trước đó.
- Cần thực hiện tái xác nhận hiệu lực khi hệ thống thẩm tra phát hiện các lỗi hệ thống lặp đi lặp lại mà không rõ nguyên nhân, hoặc khi có sự thay đổi trong quy định pháp luật của cơ quan quản lý.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng hỗ trợ các doanh nghiệp thực phẩm xây dựng hệ thống HACCP hoặc ISO 22000 một cách vững chắc, đồng thời giúp các cơ quan thanh tra, kiểm tra có cơ sở khoa học để đánh giá tính an toàn của các quy trình sản xuất thực phẩm trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12947:2020
Guidelines for the validation of food safety control measures
TCVN 12947:2020 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXG 69-2008;
TCVN 12947:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Việc kiểm soát các mối nguy tiềm ẩn về thực phẩm thường liên quan đến việc áp dụng các biện pháp kiểm soát trong chuỗi thực phẩm, từ khâu sản xuất ban đầu qua chế biến đến tiêu thụ. Hiện nay điều kiện các kiểm soát về an toàn thực phẩm dựa trên các hệ thống lựa chọn linh hoạt các biện pháp kiểm soát, nên việc xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát này ngày càng trở nên quan trọng. Thông qua quá trình xác nhận hiệu, có thể chứng minh rằng có thể thực hiện được các biện pháp kiểm soát đã chọn, trên cơ sở nhất quán, để đạt được mức độ kiểm soát mối nguy đã định.
Cần phải phân biệt rõ vai trò của doanh nghiệp và vai trò của cơ quan có thẩm quyền trong việc xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát, trong khi cơ quan có thẩm quyền đảm bảo rằng doanh nghiệp có các hệ thống hiệu quả xác nhận hiệu lực và các biện pháp kiểm soát được xác nhận hiệu lực một cách thích hợp. Cơ quan có thẩm quyền có thể đưa ra hướng dẫn cho doanh nghiệp về cách tiến hành các nghiên cứu xác nhận hiệu lực và cách thức thực hiện các biện pháp kiểm soát có hiệu lực. Cơ quan có thẩm quyền cũng có thể tiến hành các nghiên cứu xác nhận hiệu lực để hỗ trợ các quyết định quản lý nguy cơ hoặc cung cấp thông tin về các biện pháp kiểm soát được coi là đã xác nhận hiệu lực, đặc biệt là khi không có các nguồn lực để thực hiện các nghiên cứu đó (ví dụ: các doanh nghiệp nhỏ).
Tiêu chuẩn này đưa ra thông tin về khái niệm và bản chất của việc xác nhận hiệu lực, các vấn đề cần xem xét trước khi đánh giá, quá trình xác nhận và nhu cầu xác nhận lại hiệu lực. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến sự khác nhau giữa xác nhận hiệu lực, giám sát và kiểm tra xác nhận. Phụ lục A đưa ra ví dụ về các trường hợp xác nhận hiệu lực chỉ nhằm mục đích minh họa và không thể hiện việc xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát thực tế.
HƯỚNG DẪN XÁC NHẬN HIỆU LỰC CỦA CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT AN TOÀN THỰC PHẨM
Guidelines for the validation of food safety control measures
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng để xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm ở tất cả các giai đoạn trong chuỗi thực phẩm Tiêu chuẩn này bao gồm các công cụ, kỹ thuật và nguyên tắc thống kê để xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm cụ thể. Hướng dẫn về các ứng dụng cụ thể từ các tổ chức khoa học, cơ quan có thẩm quyền, chuyên gia kiểm soát quá trình hoặc các nguồn tài liệu khoa học có liên quan có thể đưa ra các nguyên tắc cụ thể và thực hành tốt nhất dựa vào việc xác nhận hiệu lực biện pháp kiểm soát cụ thể đó.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ si
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Nuôi trồng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO 22002-6:2016) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-3:2013 (ISO/TS 22002-3:2011) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 3: Nuôi trồng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12376:2018 về Nguyên tắc và hướng dẫn thực hiện quy trình quản lý nguy cơ vi sinh vật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-6:2018 (ISO 22002-6:2016) về Chương trình tiên quyết về an toàn thực phẩm - Phần 6: Sản xuất thức ăn chăn nuôi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TS 22002-4:2018 (ISO/TS 22002-4:2013) về Chương trình tiên quyết an toàn thực phẩm - Phần 4: Sản xuất bao bì thực phẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22000:2018 (ISO 22000:2018) về Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm - Yêu cầu đối với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- Số hiệu: TCVN12947:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
