Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc đối với quá trình vắt sữa và thu gom sữa tươi nguyên liệu, bảo đảm chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trước khi đưa vào chế biến hoặc tiêu dùng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở vắt sữa thủ công, cơ sở vắt sữa bằng máy và cơ sở thu gom sữa tươi nguyên liệu dùng làm thực phẩm.
- Đối tượng áp dụng: Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến việc vắt sữa, thu gom sữa tươi nguyên liệu trên lãnh thổ Việt Nam.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở vắt sữa
- Địa điểm và bố trí khu vực vắt sữa: Khu vực vắt sữa phải được bố trí tách biệt với chuồng nuôi động vật, kho chứa thức ăn và các nguồn gây ô nhiễm khác. Nền nhà khu vực vắt sữa phải bằng phẳng, không trơn trượt, dễ làm vệ sinh, có độ dốc phù hợp để thoát nước tốt, không gây ứ đọng nước thải.
- Trang thiết bị và dụng cụ vắt sữa: Các thiết bị vắt sữa bằng máy, xô chứa sữa, bộ phận lọc sữa và các dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với sữa phải được làm bằng vật liệu chuyên dùng, không gỉ, không gây độc hại, không truyền mùi vị lạ vào sữa và dễ dàng làm sạch, khử trùng.
- Yêu cầu về nguồn nước: Nước dùng cho việc rửa bầu vú, vệ sinh thiết bị, dụng cụ vắt sữa và vệ sinh cá nhân phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
- Vệ sinh cá nhân người vắt sữa: Người trực tiếp vắt sữa phải được khám sức khỏe định kỳ, không mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường thực phẩm. Trước khi tiến hành vắt sữa, người thực hiện phải rửa sạch tay bằng xà phòng, mặc trang phục bảo hộ lao động sạch sẽ.
- Quy trình vắt sữa an toàn: Trước khi vắt sữa, phải vệ sinh sạch sẽ và lau khô bầu vú của động vật cho sữa. Phải loại bỏ những tia sữa đầu tiên vào một dụng cụ riêng để kiểm tra tình trạng sữa và tránh nhiễm khuẩn. Sữa sau khi vắt phải được lọc ngay qua lưới lọc chuyên dụng để loại bỏ tạp chất cơ học.
Yêu cầu kỹ thuật đối với cơ sở thu gom sữa tươi
- Địa điểm và thiết kế nhà xưởng: Cơ sở thu gom phải được xây dựng ở vị trí cao ráo, dễ thoát nước, cách xa các nguồn ô nhiễm như bãi rác, khu xử lý chất thải. Mặt bằng nhà xưởng phải được phân khu rõ ràng giữa khu vực tiếp nhận sữa, khu vực rửa thiết bị, khu vực bảo quản và khu vực văn phòng.
- Hệ thống làm lạnh và bảo quản sữa: Cơ sở thu gom phải trang bị hệ thống bồn lạnh chuyên dụng có khả năng hạ nhiệt độ của sữa tươi xuống mức từ 2 độ C đến 6 độ C trong thời gian nhanh nhất (không quá 2 giờ sau khi nhận sữa) và duy trì nhiệt độ này ổn định trong suốt quá trình bảo quản, vận chuyển đến nhà máy chế biến.
- Vệ sinh thiết bị và đường ống dẫn sữa: Hệ thống bồn chứa, đường ống, bơm sữa phải được làm sạch và tiệt trùng ngay sau mỗi chu kỳ thu gom sữa bằng quy trình làm sạch tại chỗ (CIP) hoặc các phương pháp vệ sinh cơ học kết hợp hóa chất chuyên dụng được phép sử dụng trong thực phẩm.
- Kiểm soát chất lượng sữa tiếp nhận: Cơ sở thu gom phải thực hiện kiểm tra nhanh các chỉ tiêu cảm quan (màu sắc, mùi vị, trạng thái), nhiệt độ, độ axit, và các chỉ tiêu chất lượng khác của từng lô sữa từ các hộ chăn nuôi hoặc cơ sở vắt sữa trước khi đồng ý tiếp nhận vào bồn chứa chung.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT có hiệu lực thi hành bắt buộc đối với mọi cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi trên toàn quốc. Các cơ sở hoạt động trong lĩnh vực này có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định nêu trên và chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CƠ SỞ VẮT SỮA VÀ THU GOM SỮA TƯƠI -
YÊU CẦU ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation on
milking and milk collecting establishment -
Requirements for food safety
Lời nói đầu
QCVN 151:2017/BNNPTNT do Cục Thú y biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 13/2017/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
CƠ SỞ VẮT SỮA VÀ THU GOM SỮA TƯƠI -
YÊU CẦU ĐỂ BẢO ĐẢM AN TOÀN THỰC PHẨM
National technical regulation on
milking and milk collecting establishment -
Requirements for food safety
1.1. Phạm vi áp dụng
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu để bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở vắt sữa và cơ sở thu gom sữa tươi nguyên liệu để kinh doanh.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động khai thác sữa và thu gom sữa tươi (có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.3.1. QCVN 02:2009/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.
1.3.2. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.4. Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.4.1. Cơ sở vắt sữa: là cơ sở, tại đó trâu, bò, dê, cừu được nuôi với mục đích để khai thác sữa.
1.4.2. Khu vực vắt sữa: là nơi thực hiện việc khai thác sữa bằng tay hoặc bằng máy.
1.4.3. Cơ sở thu gom sữa tươi: là nơi sữa tươi được thu mua từ các nông hộ hoặc các trang trại và bảo quản trong các bồn lạnh có kiểm soát nhiệt độ.
1.4.4. Sữa tươi: sữa nguyên liệu được lấy từ động vật cho sữa (trâu, bò, dê, cừu) mà không bổ sung hoặc tách bất cứ các thành phần của sữa và chưa qua xử lý ở nhiệt độ cao hơn 40oC hoặc các biện pháp xử lý tương đương khác.
1.4.5. Trang thiết bị, dụng cụ: gồm dây chuyền vắt sữa tự động, các dụng cụ, máy móc tham gia vào quá trình vắt sữa như máy vắt sữa, khăn lọc, khăn lau vú, dụng cụ chuyên dụng để nhúng vú, dụng cụ chứa đựng sữa như: xô, thùng và trang thiết bị để vận chuyển sữa tươi tại cơ sở, bồn chứa sữa.
1.4.6. Làm sạch: là việc thực hiện các biện pháp cơ học để thu gom, loại bỏ các chất vô cơ, hữu cơ bám dính vào bề mặt của thiết bị, dụng cụ, đồ bảo hộ, nền sàn khu vực vắt sữa và thu gom sữa.
1.4.7. Khử trùng: là việc sử dụng các tác nhân vật lý, hóa học để loại bỏ các vi sinh vật bất lợi cho sức khỏe của người và động vật.
1.4.8. Yêu cầu về vệ sinh: là yêu cầu đối với công nhân, trang thiết bị, nhà xưởng của khu vực vắt sữa, thu gom sữa để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện trong một môi trường phù hợp và sản phẩm tạo ra đáp ứng được các tiêu chí an toàn đối với người sử dụng.
1.4.9. Chất tẩy rửa: là các hóa chất để làm sạch trang thiết bị, nhà xưởng và môi trường của cơ sở.
1.4.10. Chất khử trùng: là các hoá chất có hoạt tính phá huỷ các tế bào vi sinh vậ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-2:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT về Sữa tươi nguyên liệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 3Thông tư 13/2017/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-2:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng bột do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT về Sữa tươi nguyên liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12947:2020 về Hướng dẫn xác nhận hiệu lực của các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- Số hiệu: QCVN151:2017/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/06/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
