Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT về Sữa tươi nguyên liệu được ban hành kèm theo Thông tư số 29/2017/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng, an toàn thực phẩm và các quy định quản lý đối với sữa tươi nguyên liệu dùng để chế biến thực phẩm.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với sữa tươi nguyên liệu được khai thác từ bò sữa, trâu sữa, dê sữa và cừu sữa tại Việt Nam hoặc nhập khẩu vào Việt Nam với mục đích dùng làm nguyên liệu để chế biến thực phẩm. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, thu mua, sơ chế, bảo quản, vận chuyển, nhập khẩu sữa tươi nguyên liệu và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
Giải thích từ ngữ và phân loại sữa tươi nguyên liệu
- Sữa tươi nguyên liệu được định nghĩa là sữa nguyên chất thu được từ một hoặc nhiều lần vắt từ bầu vú khỏe mạnh của động vật cho sữa, chưa qua xử lý nhiệt vượt quá 40 độ C hoặc bất kỳ biện pháp xử lý nào khác có tác dụng tương đương, không bổ sung hoặc bớt đi bất kỳ thành phần nào của sữa và không chứa bất kỳ chất phụ gia nào.
- Sản phẩm được phân loại cụ thể theo nguồn gốc động vật khai thác bao gồm: sữa bò tươi nguyên liệu, sữa trâu tươi nguyên liệu, sữa dê tươi nguyên liệu và sữa cừu tươi nguyên liệu.
Các chỉ tiêu cảm quan của sữa tươi nguyên liệu
- Trạng thái: Là chất lỏng đồng nhất, không bị đông vón, không bị tách pha và không có tạp chất cơ học lạ nhìn thấy bằng mắt thường.
- Màu sắc: Có màu từ trắng sữa đến màu kem nhạt đặc trưng cho từng loại sữa của từng giống động vật.
- Mùi, vị: Mang mùi thơm và vị ngậy béo đặc trưng của sữa tươi nguyên liệu tự nhiên, không có mùi vị lạ như mùi chua, mùi ôi, mùi hóa chất hay mùi của bầu vú bị viêm.
Các chỉ tiêu lý - hóa cốt lõi
- Hàm lượng chất khô không béo: Quy định tỷ lệ phần trăm khối lượng tối thiểu đối với từng loại sữa nhằm đảm bảo độ đậm đặc tự nhiên (ví dụ: sữa bò tươi nguyên liệu không được thấp hơn 8,2%).
- Hàm lượng chất béo: Quy định mức tối thiểu để đảm bảo giá trị dinh dưỡng đặc trưng của sữa (ví dụ: sữa bò tươi nguyên liệu không thấp hơn 3,2%).
- Hàm lượng protein: Quy định mức tối thiểu đối với thành phần đạm trong sữa (ví dụ: sữa bò tươi nguyên liệu không thấp hơn 2,7%).
- Tỷ trọng của sữa ở 20 độ C: Giới hạn tỷ trọng tiêu chuẩn để kiểm soát việc pha loãng sữa bằng nước hoặc các dung dịch khác.
- Điểm đóng băng: Quy định giới hạn tối đa của điểm đóng băng nhằm phát hiện và ngăn chặn hành vi gian lận thương mại bằng cách pha thêm nước vào sữa tươi nguyên liệu.
- Độ axit: Giới hạn độ axit tự nhiên của sữa (được tính bằng độ Thorner - oT) để đánh giá độ tươi và mức độ hoạt động của vi sinh vật lên men trong sữa.
Các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và giới hạn cho phép
- Số lượng tế bào soma: Quy định giới hạn tối đa số lượng tế bào soma trong 1 ml sữa tươi nguyên liệu nhằm đánh giá gián tiếp tình trạng sức khỏe bầu vú của đàn gia súc cho sữa và chất lượng vệ sinh trong quá trình vắt sữa.
- Giới hạn vi sinh vật: Thiết lập giới hạn nghiêm ngặt đối với tổng số vi sinh vật hiếu khí và các loại vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm khác nhằm bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng và chất lượng chế biến sâu.
- Dư lượng thuốc thú y và chất độc hại: Sữa tươi nguyên liệu tuyệt đối không được chứa dư lượng thuốc kháng sinh, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng, độc tố vi nấm (đặc biệt là Aflatoxin M1) vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định pháp luật hiện hành của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Quy định về quản lý và công bố hợp quy
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sữa tươi nguyên liệu phải thực hiện công bố hợp quy phù hợp với các quy định kỹ thuật tại Quy chuẩn này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường hoặc đưa vào nhà máy chế biến.
- Hoạt động đánh giá sự phù hợp được thực hiện theo các phương thức quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bao gồm việc thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất hoặc giám sát định kỳ tại cơ sở.
- Sữa tươi nguyên liệu nhập khẩu phải thực hiện các thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng và an toàn thực phẩm theo đúng các quy định hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh, thu mua và chế biến sữa tươi nguyên liệu có trách nhiệm rà soát, nâng cấp quy trình công nghệ, trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt được quy định tại Quy chuẩn này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation for raw milk
Lời nói đầu
QCVN 01-186: 2017/BNNPTNT do Ban biên soạn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia biên soạn, Cục Chăn nuôi trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 29 ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SỮA TƯƠI NGUYÊN LIỆU
National technical regulation for raw milk
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng, an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với sữa tươi nguyên liệu.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sữa tươi nguyên liệu có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Việt Nam và các cơ quan có liên quan.
1.3. Giải thích từ ngữ
Sữa tươi nguyên liệu trong quy chuẩn này là sữa nguyên chất dạng lỏng thu được từ bò, trâu, dê, cừu, chưa bổ sung hoặc tách bớt bất cứ thành phần nào của sữa, chưa xử lý qua bất kỳ phương pháp nào, được dùng làm nguyên liệu để chế biến.
2.1. Yêu cầu về chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý, hóa
Yêu cầu về các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý, hóa của sữa tươi nguyên liệu được quy định tại Phụ lục A Quy chuẩn này.
2.2. Giới hạn về số lượng tế bào soma
Số lượng tế bào soma có trong 1 ml sữa không lớn hơn 1 000 000 tế bào.
2.3. Số lượng vi khuẩn
Mức giới hạn nhiễm vi khuẩn đối với sữa tươi nguyên liệu được quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn này.
2.4. Độc tố vi nấm (Aflatoxin M1)
Mức giới hạn tối đa nhiễm độc tố vi nấm Aflatoxin M1 trong sữa tươi nguyên liệu là 0,5 µg/kg.
2.5. Kim loại nặng
Mức giới hạn tối đa kim loại nặng đối với sữa tươi nguyên liệu được quy định tại Phụ lục C Quy chuẩn này.
2.6. Dư lượng thuốc thú y
Mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong sữa tươi nguyên liệu theo quy định tại Thông tư số 24/2013/TT-BYT ngày 14/8/2013 của Bộ Y tế quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm.
2.7. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sữa tươi nguyên liệu theo quy định tại Thông tư số 50/2016/TT-BYT ngày 30/12/2016 của Bộ Y tế quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm
2.8. Yêu cầu về bảo quản, vận chuyển
2.8.1. Bảo quản
Bảo quản sữa tươi nguyên liệu ở nhiệt độ từ 2 °C đến 6 °C bằng các thiết bị, dụng cụ lạnh chuyên dùng cho thực phẩm, không gỉ, không thôi nhiễm vào sữa; bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.8.2. Vận chuyển
Sữa tươi nguyên liệu được vận chuyển trong các thiết bị, dụng cụ lạnh chuyên dùng cho thực phẩm không gỉ, không thôi nhiễm vào sữa; bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.9. Phương pháp thử
Các phương pháp thử áp dụng được quy định tại Phụ lục D Quy chuẩn này hoặc có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ tiêu chưa quy định phương pháp thử tại Quy chuẩn này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ quyết định phương pháp thử căn cứ theo các phương pháp thử hiện hành đã được xác nhận giá trị sử dụng.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-4:2010/BYT về các sản phẩm chất béo từ sữa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 4Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 29/2017/TT-BNNPTNT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm sữa tươi nguyên liệu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-4:2010/BYT về các sản phẩm chất béo từ sữa do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) về Sữa - Xác định hàm lượng protein - Phương pháp nhuộm đen amido (phương pháp thông thường)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7405:2009 về Sữa tươi nguyên liệu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6686-1:2009 (ISO 13366-1 : 2008) về Sữa - Định lượng tế bào xôma - Phần 1: Phương pháp dùng kính hiển vi (phương pháp chuẩn)
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-3:2005 (ISO 6888-3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính với coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 3: Phát hiện và dùng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) để đếm số lượng nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7923:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí - Phương pháp sử dụng bộ lọc màng kẻ ô vuông kỵ nước
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7085:2011 (ISO 5764:2009) về Sữa - Xác định điểm đóng băng. Phương pháp nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt (phương pháp chuẩn)
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10643:2014 (AOAC 999.11) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, đồng, sắt và kẽm - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử sau khi tro hóa khô
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10562:2015 về Sữa - Phát hiện chất kháng sinh bằng cách phân tích vi khuẩn cảm thụ
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
- 30Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-186:2017/BNNPTNT về Sữa tươi nguyên liệu
- Số hiệu: QCVN01-186:2017/BNNPTNT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
