Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010)
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8082:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6731:2010. Đây là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất khô tổng số trong sữa, cream và sữa cô đặc. Phương pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm sữa, phục vụ công tác kiểm nghiệm, thanh tra và giao thương thương mại.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp tham chiếu (phương pháp chuẩn) để xác định hàm lượng chất khô tổng số của sữa, cream và sữa cô đặc.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng thực phẩm, các doanh nghiệp sản xuất và chế biến sữa, cream, sữa cô đặc tại Việt Nam.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Hàm lượng chất khô tổng số: Được định nghĩa là phần khối lượng của các chất còn lại sau khi sấy theo quy trình được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn này.
- Hàm lượng này được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%).
- Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Phương pháp dựa trên nguyên tắc làm bay hơi nước có trong phần mẫu thử.
- Quá trình bay hơi được thực hiện bằng cách sấy mẫu thử ở nhiệt độ quy định là 102 độ C (sai số cho phép cộng trừ 2 độ C) trong tủ sấy cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.
- Sử dụng chất trợ sấy (như cát) đối với một số loại mẫu thử nhất định để tăng diện tích bề mặt và đảm bảo quá trình bay hơi nước diễn ra hoàn toàn, tránh hiện tượng tạo màng cứng trên bề mặt mẫu.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất yêu cầu
- Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,1 mg để đảm bảo sai số nhỏ nhất khi cân khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
- Tủ sấy: Có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 102 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C) trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm hiệu quả (như silica gel chỉ thị màu) để làm nguội dụng cụ chứa mẫu sau khi sấy trước khi tiến hành cân.
- Chén cân (đĩa sấy): Làm bằng vật liệu phù hợp (như niken, nhôm hoặc thủy tinh), có nắp đậy kín khít.
- Cát biển hoặc cát thạch anh: Được xử lý bằng axit và nung nóng, sử dụng làm chất trợ sấy để trộn đều với mẫu thử (đặc biệt là đối với cream và sữa cô đặc).
- Quy trình tiến hành thử nghiệm chuẩn
- Chuẩn bị đĩa sấy: Sấy khô đĩa sấy cùng nắp và cát (nếu có) trong tủ sấy ở nhiệt độ quy định, sau đó làm nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân để xác định khối lượng ban đầu.
- Chuẩn bị mẫu thử: Trộn đều mẫu sữa, cream hoặc sữa cô đặc để đảm bảo tính đồng nhất trước khi lấy phần mẫu thử.
- Cân phần mẫu thử: Cho một lượng mẫu thử xác định vào đĩa sấy đã chuẩn bị, đậy nắp và cân chính xác khối lượng.
- Quá trình sấy sơ bộ: Đối với các mẫu có hàm lượng nước cao hoặc có sử dụng cát, cần tiến hành làm bay hơi bớt nước trên nồi cách thủy trước khi cho vào tủ sấy để tránh hiện tượng bắn tóe mẫu.
- Quá trình sấy chính: Đặt đĩa sấy chứa mẫu (đã mở nắp) vào tủ sấy ở nhiệt độ 102 độ C trong một khoảng thời gian quy định (thường là vài giờ cho lần sấy đầu tiên).
- Làm nguội và cân: Đậy nắp đĩa sấy, chuyển vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng, sau đó tiến hành cân khối lượng.
- Sấy lại đến khối lượng không đổi: Tiếp tục sấy mẫu trong tủ sấy với các khoảng thời gian ngắn hơn (thường là 30 phút đến 1 giờ), làm nguội và cân lại cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá giới hạn quy định (thường là 0,5 mg).
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng chất khô tổng số được tính bằng công thức dựa trên tỷ lệ giữa khối lượng của phần còn lại sau khi sấy và khối lượng của phần mẫu thử ban đầu.
- Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng phần trăm khối lượng, lấy đến hai chữ số thập phân sau dấu phẩy.
- Tiêu chuẩn cũng quy định cụ thể về độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích giữa các lần thực hiện hoặc giữa các phòng thử nghiệm khác nhau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA, CREAM VÀ SỮA CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TỔNG SỐ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk, cream and evaporated milk - Determination of total solids content (Reference method)
Lời nói đầu
TCVN 8082 : 2013 thay thế TCVN 8082:2009;
TCVN 8082:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6731:2010;
TCVN 8082 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA, CREAM VÀ SỮA CÔ ĐẶC - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ TỔNG SỐ (PHƯƠNG PHÁP CHUẨN)
Milk, cream and evaporated milk - Determination of total solids content (Reference method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng chất khô tổng số của sữa, cream và sữa cô đặc.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hàm lượng chất khô tổng số (total solids content)
Phần khối lượng của các chất còn lại sau khi sấy theo qui định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng chất khô tổng số được biểu thị theo phần trăm khối lượng.
Sấy sơ bộ phần mẫu thử trên nồi cách thủy đun sôi, sau đó làm bay hơi phần nước còn lại trong tủ sấy ở nhiệt độ 1020C ± 20C.
4. Thiết bị, dụng cụ và vật liệu
Chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
4.1. Cân phân tích
4.2. Bình hút ẩm, có chứa chất hút ẩm hiệu quả (ví dụ: silica gel mới được làm khô có chỉ thị ẩm).
4.3. Nồi cách thủy đun sôi, với phần mở có thể điều chỉnh kích thước.
4.4. Tủ sấy, thông gió được, có khả năng duy trì được nhiệt độ ở 1020C ± 20C trong toàn bộ khoang làm việc.
4.5. Đĩa đáy phẳng, cao từ 20 mm đến 25 mm, đường kính từ 50 mm đến 75 mm, được làm bằng vật liệu thích hợp (ví dụ: thép không gỉ, niken hoặc nhôm), có nắp đậy kín và dễ dàng tháo ra được.
4.6. Nồi cách thủy
4.6.1. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì ở nhiệt độ từ 350C đến 400C.
4.6.2. Nồi cách thủy, có khả năng duy trì ở nhiệt độ từ 400C đến 600C.
4.7. Thiết bị đồng hóa (tùy chọn; xem 7.1).
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1]
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
6.1. Sữa
Đưa mẫu về nhiệt độ từ 200C đến 250C. Trộn kỹ mẫu để đảm bảo sự phân bố đồng nhất chất béo trong mẫu. Không lắc quá mạnh vì sẽ tạo bọt sữa hoặc làm tách chất béo. Nếu thấy lớp cream khó phân tán thì làm nóng mẫu từ từ đến nhiệt độ khoảng từ 350C đến 400C trên nồi cách thủy (4.6.1) đồng thời trộn cẩn thận mẫu và thu lấy tất cả cream bám dính ở hộp chứ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9330-2:2012 (ISO 14461-2:2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Kiểm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 2: Xác định độ tin cậy số đếm khuẩn lạc của các đĩa song song và các bước pha loãng liên tiếp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7085:2011 (ISO 5764:2009) về Sữa - Xác định điểm đóng băng. Phương pháp nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt (phương pháp chuẩn)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 1Quyết định 2049/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9330-2:2012 (ISO 14461-2:2005) về Sữa và sản phẩm sữa - Kiểm soát chất lượng trong phòng thử nghiệm vi sinh vật - Phần 2: Xác định độ tin cậy số đếm khuẩn lạc của các đĩa song song và các bước pha loãng liên tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2011 (ISO 1211:2010) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7085:2011 (ISO 5764:2009) về Sữa - Xác định điểm đóng băng. Phương pháp nhiệt độ đông lạnh bằng điện trở nhiệt (phương pháp chuẩn)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8081:2013 (ISO 6734:2010) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8082:2013 (ISO 6731:2010) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- Số hiệu: TCVN8082:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
