Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này quy định các giới hạn chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa lên men được lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là nội dung chi tiết của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của Quy chuẩn.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các khía cạnh kỹ thuật và quản lý an toàn đối với nhóm sản phẩm sữa lên men, bao gồm:
- Sữa lên men không qua xử lý nhiệt (như sữa chua/yogurt, sữa lên men acidophilus, kefir, kumys).
- Sữa lên men đã qua xử lý nhiệt sau khi lên men nhằm mục đích kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm.
- Sữa lên men có bổ sung các thành phần hương liệu, đường, trái cây hoặc các chất tạo ngọt khác.
- Các sản phẩm sữa lên men cô đặc hoặc không cô đặc.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau đây nhằm đảm bảo tính đồng bộ và an toàn cho người tiêu dùng:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến các sản phẩm sữa lên men tại Việt Nam.
- Các doanh nghiệp, tổ chức nhập khẩu và phân phối sản phẩm sữa lên men vào thị trường Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan đến việc kiểm tra, giám sát và chứng nhận hợp quy đối với sản phẩm sữa lên men.
Điều 3: Giải thích từ ngữ và định nghĩa sản phẩm
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, quy chuẩn đưa ra các định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng cho từng loại sản phẩm:
- Sữa lên men (Fermented milk): Là sản phẩm nhận được bằng cách lên men sữa, sữa gầy, sữa tách một phần chất béo hoặc sữa hoàn nguyên bằng các tác nhân vi sinh vật phù hợp, làm giảm pH và gây đông tụ. Vi sinh vật trong sản phẩm phải còn sống, hoạt động và có mật độ đạt chuẩn cho đến hạn sử dụng cuối cùng.
- Sữa chua (Yogurt): Là một dạng sữa lên men đặc trưng bởi sự hoạt động đồng thời của các chủng vi khuẩn khởi động gồm Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus và Streptococcus thermophilus.
- Sữa lên men xử lý nhiệt (Heat-treated fermented milk): Là sản phẩm sữa lên men đã được xử lý bằng nhiệt sau quá trình lên men nhằm tiêu diệt hoặc làm bất hoạt các vi sinh vật có lợi và kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm.
- Kefir và Kumys: Các loại sữa lên men đặc thù sử dụng các chủng vi khuẩn và nấm men cụ thể (như hạt kefir hoặc các chủng lên men lactic kết hợp lên men rượu).
Điều 4: Quy định kỹ thuật chung và nguyên liệu đầu vào
Quy chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt đối với nguyên liệu và quá trình chế biến ban đầu:
- Nguyên liệu sữa: Sữa tươi nguyên liệu, sữa bột, chất béo sữa sử dụng trong chế biến sữa lên men phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm và không chứa các dư lượng chất độc hại vượt quá mức cho phép.
- Thành phần bổ sung: Các chất tạo ngọt, hương liệu, màu thực phẩm, trái cây hoặc các loại ngũ cốc bổ sung vào sữa lên men phải nằm trong danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng của Bộ Y tế và đạt độ tinh khiết theo quy định.
- Yêu cầu về vi sinh vật khởi động: Các chủng giống vi sinh vật sử dụng trong quá trình lên men phải an toàn cho sức khỏe con người, có nguồn gốc rõ ràng và được kiểm soát chặt chẽ về hoạt lực sinh học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN
National technical regulation
for fermented milk products
HÀ NỘI – 2010
Lời nói đầu
QCVN 05-5:2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 41/2010/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI CÁC SẢN PHẨM SỮA LÊN MEN
National technical regulation for fermented milk products
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn thực phẩm và các yêu cầu quản lý đối với các sản phẩm sữa lên men.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
a) Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh các sản phẩm sữa lên men tại Việt Nam;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Sữa lên men là sản phẩm sữa được chế biến bằng cách lên men sữa hoặc các sản phẩm thu được từ sữa có hoặc không thay đổi thành phần quy định, bằng tác động của các vi sinh vật thích hợp làm giảm pH, có hoặc không có đông tụ.
Sữa lên men có hương vị là sản phẩm sữa lên men, có chứa tối đa 50 % khối lượng các thành phần không từ sữa (như các chất tạo ngọt có giá trị dinh dưỡng và không có giá trị dinh dưỡng, các loại rau và quả, cũng như nước quả, quả nghiền, thịt quả, các chất pha chế và mứt của chúng, đậu đỗ, mật ong, socola, quả hạch, cà phê, gia vị và các loại thực phẩm tạo hương tự nhiên không gây hại khác) và/hoặc các chất tạo hương. Các thành phần không từ sữa có thể được trộn lẫn trước hoặc sau khi lên men.
1. Các chỉ tiêu liên quan đến an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sữa lên men
1.1. Các chỉ tiêu lý hoá quy định tại Phụ lục I của Quy chuẩn này.
1.2. Giới hạn tối đa các chất nhiễm bẩn quy định tại Phụ lục II của Quy chuẩn này.
1.3. Chỉ tiêu vi sinh vật quy định tại Phụ lục III của Quy chuẩn này.
1.4. Danh mục phụ gia thực phẩm được phép sử dụng phù hợp với quy định hiện hành.
1.5. Có thể sử dụng các phương pháp thử có độ chính xác tương đương với các phương pháp quy định kèm theo các chỉ tiêu trong các Phụ lục I, Phụ lục II và Phụ lục III của Quy chuẩn này.
1.6. Số hiệu và tên đầy đủ của phương pháp lấy mẫu và các phương pháp thử quy định tại Phụ lục IV của Quy chuẩn này.
1.7. Trong trường hợp cần kiểm tra các chỉ t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- 4Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
- 1Nghị định 89/2006/NĐ-CP về nhãn hàng hoá
- 2Quyết định 24/2007/QĐ-BKHCN Quy định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 41/2010/TT-BYT ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7082-2:2002 (ISO 3890 - 2 : 2000) về sữa và sản phẩm sữa – xác định dư lượng hợp chất Clo hữu cơ (Thuốc trừ sâu)- phần 2: phương pháp làm sạch dịch chiết khô và thử khẳng định do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7082-1:2002 (ISO 3890 – 1 : 2000) về sữa và sản phẩm sữa – xác định dư lượng hợp chất Clo hữu cơ (Thuốc trừ sâu) - phần 1: xem xét chung và phương pháp chiết do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 5-1:2010/BYT về các sản phẩm sữa dạng lỏng do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7788:2007 về đồ hộp thực phẩm - Xác định hàm lượng thiếc bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8132:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng antimon bằng phương pháp quang phổ
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8170-1:2009 (EN 1528-1 : 1996) về thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8170-2:2009 (EN 1528-2 : 1996) về thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) - Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5142:2008 (CODEX STAN 229-1993, Rev.1-2003) về phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật - các phương pháp khuyến cáo
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8170-3:2009 (EN 1528-3:1996) về thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) - Phần 3: Các phương pháp làm sạch
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8170-4:2009 (EN 1528-4:1996) về thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) - Phần 4: Phương pháp xác định, phép thử khẳng định và các quy trình khác
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7601:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng asen bằng phương pháp bạc dietyldithiocacbamat
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8110:2009 (ISO 14377 : 2002) về Sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) về Sữa - Xác định hàm lượng protein - Phương pháp nhuộm đen amido (phương pháp thông thường)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7730:2007 (ISO/TS 9941:2005) về Sữa và sữa cô đặc đóng hộp - Xác định hàm lượng thiếc - Phương pháp đo phổ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8106:2009 (ISO/TS 26844 : 2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định dư lượng kháng sinh - Phép thử phân tán trong ống nghiệm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7933:2009 (ISO/TS 6733:2006) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6508:2007 (ISO 1211 : 1999) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo - Phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn)
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6400:2010 (ISO 707:2008/IDF 50:2008) về Sữa và các sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7929:2008 (EN 14083:2003) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định chì, cadimi, crom, molypden bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit (GFAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7700-2:2007 (ISO 11290-2:1998, With Amendment 1:2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Listeria monocytogenes - Phần 2: Phương pháp định lượng
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5518-1:2007 (ISO 21528-1 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng enterobacteriaceae - Phần 1: Phát hiện và định lượng bằng kỹ thuật mpn có tiền tăng sinh
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7993:2009 (EN 13806:2002) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 33Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 151:2017/BNNPTNT về Cơ sở vắt sữa và thu gom sữa tươi - Yêu cầu để đảm bảo an toàn thực phẩm
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: QCVN05-5:2010/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 18/11/2010
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
