Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009 (hoàn toàn tương đương với ISO 8968-1 : 2001) quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong sữa bằng phương pháp Kjeldahl (Phần 1). Đây là phương pháp chuẩn độ hóa học quan trọng nhằm xác định chính xác phần khối lượng của nitơ có trong mẫu thử, từ đó làm cơ sở đánh giá hàm lượng protein trong sữa và các sản phẩm từ sữa.
Nguyên lý hoạt động của phương pháp Kjeldahl
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ theo tiêu chuẩn này được thực hiện qua các giai đoạn cốt lõi sau:
- Giai đoạn phân hủy mẫu: Phần mẫu thử được phân hủy bằng hỗn hợp axit sulfuric đậm đặc và kali sulfat. Trong quá trình này, đồng (II) sulfat được sử dụng đóng vai trò làm chất xúc tác để chuyển hóa toàn bộ nitơ hữu cơ có mặt trong mẫu sữa về dạng amoni sulfat.
- Vai trò của kali sulfat: Kali sulfat được thêm vào nhằm mục đích làm tăng điểm sôi của axit sulfuric, đồng thời tạo ra một hỗn hợp oxi hóa mạnh hơn, giúp đẩy nhanh và tối ưu hóa quá trình phân hủy mẫu thử.
- Giai đoạn giải phóng amoniac: Sau khi quá trình phân hủy hoàn tất và dung dịch đã nguội, một lượng dư natri hydroxit được bổ sung vào dung dịch phân hủy để giải phóng khí amoniac.
- Giai đoạn chưng cất và chuẩn độ: Khí amoniac giải phóng ra được chưng cất và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch axit boric dư. Cuối cùng, dung dịch này được tiến hành chuẩn độ bằng axit clohydric. Hàm lượng nitơ tổng số sẽ được tính toán một cách chính xác dựa trên lượng amoniac tạo thành thu được từ quá trình chuẩn độ.
Yêu cầu kỹ thuật về độ thu hồi nitơ và kiểm soát thiết bị
Để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ thu hồi và quy trình kiểm tra thiết bị:
- Tỷ lệ thu hồi tiêu chuẩn: Phần trăm nitơ thu hồi bắt buộc phải đạt trong khoảng từ 99,0 % đến 100 % đối với tất cả các vị trí hoạt động trên thiết bị kiểm nghiệm.
- Xử lý khi độ thu hồi thấp (dưới 99 %): Trường hợp độ thu hồi đạt dưới 99 %, nguyên nhân có thể do nồng độ của chất chuẩn độ cao hơn giá trị thực tế đã nêu, hoặc đã xảy ra hiện tượng thất thoát nitơ trong giai đoạn phân hủy hoặc giai đoạn chưng cất.
- Phương pháp xác định nguyên nhân thất thoát: Để kiểm tra, có thể sử dụng hỗn hợp amoni sulfat kết hợp với một lượng nhỏ axit sulfuric (lượng axit còn lại ở cuối giai đoạn phân hủy) cho vào bình Kjeldahl. Tiến hành pha loãng bằng nước, thêm natri hydroxit và thực hiện chưng cất. Nếu kết quả độ thu hồi vẫn thấp, điều này chứng minh sự thất thoát nitơ hoàn toàn do lỗi từ thiết bị chưng cất chứ không phải do quá trình phân hủy mẫu.
- Các lỗi thiết bị thường gặp: Sự thất thoát nitơ do thiết bị thường xuất phát từ việc các ống nối trong hệ thống cổ truyền bị hở, rò rỉ, hoặc do đầu tip của bộ ngưng tụ không được ngập sâu trong dung dịch axit boric trong suốt quá trình chưng cất.
- Yêu cầu kiểm tra bắt buộc: Trước khi tiến hành đánh giá độ thu hồi nitơ của mẫu, kỹ thuật viên phòng thí nghiệm bắt buộc phải thực hiện kiểm tra toàn bộ thiết bị theo đúng quy trình kỹ thuật được quy định tại mục 9.4.3 của tiêu chuẩn trước khi tiến hành kiểm tra độ thu hồi.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl.
- Số hiệu, loại văn bản, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
SỮA - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Milk - Determination of nitrogen content
Part 1: Kjeldahl method
Lời nói đầu
TCVN 8099-1 : 2009 hoàn toàn tương đương ISO 8968-1 : 2001;
TCVN 8099-1 : 2009 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 8099 (ISO 8968) Sữa - Xác định hàm lượng nitơ, gồm các phần sau đây:
- TCVN 8099-1 : 2009 (ISO 8968-1 : 2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl;
- TCVN 8099-2 : 2009 (ISO 8968-2 : 2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp Macro);
- TCVN 8099-3 : 2009 (ISO 8968-3 : 2004), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh Semi-macro);
- TCVN 8099-4 : 2009 (ISO 8968-3 : 2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ phi protein;
- TCVN 8099-5 : 2009 (ISO 8968-3 : 2001), Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ phi protein.
SỮA
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ - PHẦN 1: PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL
Milk - Determination of nitrogen content - Part 1: Kjeldahl method
CẢNH BÁO - Việc áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không thể đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ trong sữa nguyên chất hoặc sữa gầy dạng lỏng theo nguyên tắc Kjeldhal.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7149-1 (ISO 385-1), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Burret - Phần 1: Yêu cầu chung.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1.
Hàm lượng nitơ (nitrogen content)
Phần khối lượng của nittơ xác định được bằng phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Hàm lượng nitơ được biểu thị bằng phần trăm khối lượng.
Phần mẫu thử được phân hủy bằng hỗn hợp của axit sulfuric đậm đặc và kali sulfat, đồng (II) sulfat được dùng làm chất xúc tác để chuyển nitơ hữu cơ có mặt về amoni sulfat. Kali sulfat là để tăng điểm sôi của axit sulfuric và tạo hỗn hợp oxi hóa mạnh hơn cho việc phân hủy. Bổ sung một lượng dư natri hydroxit vào dung dịch phân hủy đã nguội để giải phóng amoniac. Amoniac giải phóng được chưng cất trong dung dịch axit boric dư và sau đó dung dịch này được chuẩn độ bằng axit clohydric. Hàm lượng nitơ tính được từ lượng amoniac tạo thành.
Chỉ sử dụng các thuốc t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8474:2010 (ISO 14637 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng ure - Phương pháp enzym sử dụng chênh lệch pH (phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7851:2008 (ISO 22160 : 2007) về Sữa và đồ uống từ sữa - Xác định hoạt độ phosphataze kiềm - Phương pháp dùng hệ thống quang hoạt bằng enzym (EPAS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) về Sữa - Xác định hàm lượng protein - Phương pháp nhuộm đen amido (phương pháp thông thường)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5504:2010 (ISO 2446:2008/IDF 226:2008) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6271:2007 (ISO 9874:2006) về Sữa - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8474:2010 (ISO 14637 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng ure - Phương pháp enzym sử dụng chênh lệch pH (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7851:2008 (ISO 22160 : 2007) về Sữa và đồ uống từ sữa - Xác định hoạt độ phosphataze kiềm - Phương pháp dùng hệ thống quang hoạt bằng enzym (EPAS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7774:2007 (ISO 5542:1984) về Sữa - Xác định hàm lượng protein - Phương pháp nhuộm đen amido (phương pháp thông thường)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-5:2009 (ISO 8968-5 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 5: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2009 (ISO 8968-4 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ phi protein
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-3:2009 (ISO 8968-3 : 2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 3: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp thông dụng nhanh semi-macro)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5504:2010 (ISO 2446:2008/IDF 226:2008) về Sữa - Xác định hàm lượng chất béo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6271:2007 (ISO 9874:2006) về Sữa - Xác định hàm lượng phospho tổng số - Phương pháp đo phổ hấp thụ phân tử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-2:2009 (ISO 8968-2 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 2: Phương pháp phân hủy kín (Phương pháp macro)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2015 (ISO 8968-1:2014) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Nguyên tắc kjeldahl và tính protein thô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-1:2009 (ISO 8968-1 : 2001) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- Số hiệu: TCVN8099-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
