Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và an toàn đối với sản phẩm sữa chua (yogurt) tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa chua truyền thống, sữa chua có bổ sung hương liệu hoặc các thành phần thực phẩm khác, phục vụ cho tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến tiếp theo.
Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các giới hạn kỹ thuật đối với sữa chua lên men từ sữa bò hoặc sữa của các động vật cho sữa khác. Quy chuẩn áp dụng cho cả sữa chua tự nhiên và sữa chua có bổ sung các thành phần khác như đường, trái cây, hương liệu.
- Tài liệu viện dẫn: Hệ thống các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử, lấy mẫu, xác định hàm lượng chất béo, độ axit, và các chỉ tiêu vi sinh vật được viện dẫn để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong quá trình kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm.
Định nghĩa và Phân loại sản phẩm (Điều 3)
- Định nghĩa sữa chua: Là sản phẩm thu được từ quá trình lên men sữa bởi các chủng vi khuẩn lactic đặc trưng bao gồm Lactobacillus delbrueckii subsp. bulgaricus và Streptococcus thermophilus. Các vi sinh vật này phải còn sống, hoạt động và tồn tại với mật độ cao trong sản phẩm cho đến hạn sử dụng cuối cùng.
- Phân loại sữa chua: Sản phẩm được phân chia dựa trên hàm lượng chất béo sữa (bao gồm sữa chua béo, sữa chua gầy, sữa chua tách béo một phần) và theo thành phần bổ sung (sữa chua tự nhiên, sữa chua có bổ sung hương liệu, sữa chua trái cây).
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng cốt lõi (Điều 4)
Tiêu chuẩn quy định chi tiết các chỉ tiêu cảm quan, hóa lý và vi sinh vật mà sản phẩm sữa chua phải đáp ứng trước khi lưu thông trên thị trường:
- Chỉ tiêu cảm quan: Sữa chua phải có trạng thái mịn, đồng nhất, cho phép tách nước nhẹ ở bề mặt. Màu sắc phải đặc trưng của sữa hoặc màu của thành phần bổ sung. Mùi vị thơm ngon, chua dịu đặc trưng, không có mùi vị lạ.
- Chỉ tiêu hóa lý: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng chất khô không béo từ sữa (tối thiểu 8,2%), độ axit (tính theo phần trăm axit lactic hoặc độ Thorner) để đảm bảo độ chua đặc trưng và cấu trúc của sản phẩm. Hàm lượng chất béo sữa được quy định cụ thể cho từng nhóm sản phẩm (ví dụ: sữa chua béo phải có hàm lượng béo tối thiểu là 3,0%).
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Đây là yếu tố quyết định đến an toàn vệ sinh thực phẩm. Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt số lượng vi khuẩn gây bệnh (như Coliforms, Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus aureus) và nấm men, nấm mốc phát sinh trong quá trình bảo quản. Đồng thời, yêu cầu mật độ vi khuẩn lactic có lợi phải đạt mức tối thiểu quy định để đảm bảo giá trị dinh dưỡng của sữa chua lên men sống.
Quy định về phụ gia thực phẩm và vệ sinh an toàn
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất điều chỉnh độ axit, chất tạo màu, chất bảo quản, chất ổn định và chất tạo ngọt nằm trong danh mục cho phép của Bộ Y tế và phù hợp với tiêu chuẩn Codex hiện hành.
- Yêu cầu vệ sinh: Quá trình chế biến, đóng gói và vận chuyển phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, tránh nhiễm chéo từ môi trường bên ngoài.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
- Ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành về ghi nhãn thực phẩm bao gồm tên sản phẩm (phân biệt rõ loại sữa chua), thành phần cấu tạo, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản (thường là bảo quản lạnh từ 2 độ C đến 8 độ C) và thông tin nhà sản xuất.
- Bao gói và bảo quản: Sữa chua phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dụng, kín, không gây độc hại và không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Quá trình vận chuyển và lưu thông phải duy trì liên tục chuỗi lạnh để đảm bảo hoạt lực của vi khuẩn có lợi và tránh hư hỏng sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
SỮA CHUA – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT
Yoghurt – Specification
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại sữa chua lên men lactic.
TCVN 4830 - 89 (ISO 6888 : 1983) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung phương pháp đếm vi khuẩn staphylococcus aureus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.
TCVN 5165 - 90 Sản phẩm thực phẩm. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
TCVN 5533 : 1991 Sữa đặc và sữa bột. Xác định hàm lượng chất khô và hàm lượng nước.
TCVN 5779 : 1994 Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng chì.
TCVN 5780 : 1994 Sữa bột và sữa đặc có đường. Phương pháp xác định hàm lượng asen.
TCVN 6262-1 : 1997 (ISO 5541-1 : 1986) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng Coliform. Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30 oC.
TCVN 6262-2 : 1997 (ISO 5541-2 : 1986) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng Coliform. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất ở 30 oC.
TCVN 6265 : 1997 (ISO 6611 : 1992) Sữa và sản phẩm sữa. Định lượng đơn vị khuẩn lạc nấm men và/hoặc nấm mốc. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25oC.
TCVN 6400 : 1998 (ISO 707 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa. Hướng dẫn lấy mẫu.
TCVN 6402 : 1998 (ISO 6785 : 1985) Sữa và sản phẩm sữa – Phát hiện Salmonella.
TCVN 6505-1 : 1999 (ISO 11866-1 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 1: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN).
TCVN 6505-2 : 1999 (ISO 11866-2 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 2: Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4 metylumbeliferyl-b-D-Glucuronit (MUG).
TCVN 6505-3 : 1999 (ISO 11866-3 : 1997) Sữa và sản phẩm sữa -– Định lượng E.Coli giả định. Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 oC sử dụng màng lọc.
TCVN 6508 : 1999 (ISO 1211 : 1984) Sữa. Xác định hàm lượng chất béo. Phương pháp khối lượng (phương pháp chuẩn).
TCVN 6509 : 1999 (11869 : 1997) Sữa chua – Xác định độ axit chuẩn độ – Phương pháp điện thế.
TCVN 6685 : 2000 (ISO 14501 : 1998) Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng aflatoxin M1. Làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 6958 : 2001 Đường tinh luyện.
3.1 Sữa chua (Yoghurt) : Sản phẩm sữa được chế biến từ sữa tươi, sữa đặc hoặc sữa bột và chất béo sữa các loại và được lên men bởi Lactobacillus bulgarius và steptocuccus thermophilus ... có/hoặc không bổ sung các thành phần phụ liệu (4.1).
3.2 Sữa chua gầy (Skimmed yoghurt): Sản phẩm sữa chua chứa hàm lượng chất béo nhỏ hơn 0,5%.
3.3 Sữa chua tách một phần chất béo (Partly skimmed yoghurt): Sản phẩm sữa chua chứa hàm lượng chất béo từ 0,5% đến 2,0%.
3.4 Sữa chua có đường (Sweetened yoghurt): Sản phẩm sữa chua (3.1, 3.2 và 3.3) tương ứng có bổ sung đường.
3.5 Sữa chua có bổ sung hương liệu (Flavoured yoghurt): Sản phẩm sữa chua (3.1, 3.2 và 3.3) tương ứng có bổ sung hương liệu thực phẩm.
3.6 Sản phẩm sữa chua đã xử lý nhiệt sau khi lên men (Heat-Treated after fermentation yoghurt): Sản phẩm sữa chua (3.5) được xử lý nhiệt sau khi lên men. Chúng không còn chứa các vi sinh vật sống.
4.1 Nguyên, phụ liệu
– Sữa tươi, sữa đặc, sữa bột và các loại chất béo sữa;
– Vi khuẩn Lactobacillus bulgarius và steptocuccus thermophilus....;
– Đường tinh luyện, theo TCVN 6958 : 2001;
– Nước, theo Quyết định 1329/2002/BYT/QĐ về "Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống";
-– Mứt quả các loại.
4.2 Các chỉ tiêu cảm quan của s
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7028:2002 về sữa tươi tiệt trùng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5860:1994 về sữa thanh trùng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8182:2009 (ISO 9232 : 2003) về Sữa chua - Nhận biết các vi sinh vật đặc trưng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8177:2009 (ISO 7889 : 2003) về Sữa chua - Định lượng các vi sinh vật đặc trưng - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 độ C
- 1Quyết định 1329/2002/QÐ-BYT về Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 03/2002/QĐ-BKHCN về Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 3Quyết định 178/1999/QĐ-TTg về Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 867/1998/QĐ-BYT về Danh mục tiêu chuẩn vệ sinh đối với lương thực, thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 3742/2001/QĐ-BYT Quy định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7028:2002 về sữa tươi tiệt trùng - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6265:1997 (ISO 6611 : 1992 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng đơn vị khuẩn lạc nấm men và/ hoặc nấm mốc - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 25oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6402:1998 (ISO 6785 : 1985 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – phát hiện salmonella phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-1:1999 (ISO 11866-1 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng E.COLI giả định - phần 1: kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505–2:1999 (ISO 11866 - 2 : 1997 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng E.COLI giả định - phần 2: kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN) dùng 4-METYLUMBELLIFERYL-b-D-GLUCURONIT (MUG) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6508:1999 (ISO 1211 : 1984 (E)) về sữa - xác định hàm lượng chất béo - phương pháp khối lượng (Phương pháp chuẩn) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6509:1999 (ISO 11869 : 1997 (E)) về sữa chua - xác định độ axit chuẩn độ - phương pháp điện thế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5860:1994 về sữa thanh trùng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-2:1997 (ISO 5541 – 2 : 1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - định lượng coliform do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 05-5:2010/BYT về các sản phẩm sữa lên men do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5165:1990 về sản phẩm thực phẩm - phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 (ISO 14501 : 1998) về sữa và sữa bột - xác định hàm lượng aflatoxin M1 - làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6505-3:1999 về sữa và sản phẩm sữa - định lượng E.Coli giả định - Phần 3: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6262-1:1997 (ISO 5541-1:1986 (E)) về sữa và các sản phẩm sữa - Định lượng coliform - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 30oC do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8182:2009 (ISO 9232 : 2003) về Sữa chua - Nhận biết các vi sinh vật đặc trưng
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8177:2009 (ISO 7889 : 2003) về Sữa chua - Định lượng các vi sinh vật đặc trưng - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 37 độ C
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7030:2009 (CODEX STAN 243-2003) về Sữa lên men
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7030:2002 về sữa chua - quy định kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7030:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 30/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
