Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 (ISO 14501 : 1998)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14501:1998, quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin M1 trong sữa và sữa bột. Phương pháp này sử dụng kỹ thuật làm sạch bằng cột sắc ký miễn dịch chọn lọc (immunoaffinity chromatography) và định lượng bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với đầu dò huỳnh quang. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin M1 trong các đối tượng sản phẩm cụ thể bao gồm:
- Sữa bột nguyên kem, sữa bột tách béo một phần và sữa bột gầy.
- Sữa tươi, sữa dạng lỏng nguyên kem, sữa tách béo một phần và sữa gầy.
- Giới hạn phát hiện tối thiểu của phương pháp này đối với sữa bột là 0,05 microgam trên kilogam (0,05 mcg/kg) dựa trên khối lượng bột khô, và đối với sữa lỏng là 0,005 microgam trên lít (0,005 mcg/l).
- Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho sữa có chứa chất bảo quản (như natri azit) với điều kiện chất bảo quản không làm ảnh hưởng đến hiệu suất liên kết của cột sắc ký miễn dịch.
Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 6400 (ISO 707) Sữa và sản phẩm sữa - Hướng dẫn lấy mẫu. Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc và phải áp dụng phiên bản mới nhất được công bố.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Quy trình phân tích hàm lượng aflatoxin M1 dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Hấp phụ và làm sạch: Aflatoxin M1 có trong dung dịch mẫu thử (được chuẩn bị từ sữa lỏng hoặc sữa bột hoàn nguyên) được cô đặc và làm sạch bằng cách cho đi qua cột sắc ký miễn dịch chọn lọc có chứa kháng thể đơn dòng đặc hiệu chống lại aflatoxin M1.
- Rửa giải: Sau khi các tạp chất khác bị rửa trôi bằng nước cất hoặc dung dịch đệm thích hợp, aflatoxin M1 liên kết trên cột sẽ được giải hấp phụ (rửa giải) bằng dung dịch axetonitril hoặc metanol tinh khiết.
- Định lượng bằng HPLC: Dịch rửa giải thu được sẽ được cô đặc (nếu cần) và tiến hành phân tích định lượng bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo, kết hợp với đầu dò huỳnh quang để đo cường độ phát xạ của aflatoxin M1.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các loại thuốc thử có độ tinh khiết phân tích cao để đảm bảo độ chính xác của phép đo:
- Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Sử dụng nước đã được khử ion hoặc chưng cất hai lần, không chứa các tạp chất hữu cơ gây nhiễu tín hiệu sắc ký.
- Dung môi hữu cơ: Axetonitril và metanol phải là loại dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade).
- Cột sắc ký miễn dịch chọn lọc: Cột phải chứa các kháng thể đặc hiệu với aflatoxin M1, có khả năng liên kết tối thiểu không dưới 100 ng aflatoxin M1 và đạt hiệu suất thu hồi tối thiểu là 80% khi áp dụng với dung dịch chuẩn.
- Dung dịch chuẩn aflatoxin M1: Được chuẩn bị từ chất chuẩn gốc tinh khiết, bảo quản ở nhiệt độ lạnh dưới 4 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp để ngăn ngừa sự phân hủy quang học của độc tố.
- Khí nitơ: Sử dụng khí nitơ tinh khiết cao để thổi khô dung môi trong quá trình cô đặc mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 14501 : 1998
SỮA VÀ SỮA BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AFLATOXIN M1 – LÀM SẠCH BẰNG SẮC KÝ CHỌN LỌC VÀ XÁC ĐỊNH BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Milk and milk powder – Determination of aflatoxin M1 content – Clean-up by immunoafrinity chromatography and determination by high-performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 6685 : 2000 hoàn toàn tương đương với ISO 14501 : 1998
TCVN 6685 : 2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành.
SỮA VÀ SỮA BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AFLATOXIN M1 – LÀM SẠCH BẰNG SẮC KÝ CHỌN LỌC VÀ XÁC ĐỊNH BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO (HPLC)
Milk and milk powder – Determination of aflatoxin M1 content – Clean-up by immunoafrinity chromatography and determination by high-performance liquid chromatography
Cảnh báo
1) Phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này có sử dụng đến các dung dịch clorofoc và aflatoxin M1. Clorofoc là một chất làm suy giảm tầng ozon. Aflatoxin là chất gây ung thư cho người. Cần chú ý tới thông báo của Tổ chức nghiên cứu ung thư Thế giới (WHO) [4, 5].
2) Phòng thí nghiệm triển khai kỹ thuật này phải đảm bảo tránh ánh sáng mặt trời và các dung dịch chuẩn aflatoxin cũng phải được bảo vệ tránh ánh sáng, thí dụ như được bọc trong giấy nhôm.
3) Các dụng cụ thủy tinh (thí dụ, ống nghiệm, lọ, bình, cốc có mỏ, ống bơm) chưa được rửa bằng axit dùng để đựng các dung dịch aflatoxin thì có thể làm thất thoát aflatoxin. Hơn nữa, các dụng cụ thủy tinh mới của phòng thí nghiệm sẽ tiếp xúc với các dung dịch aflatoxin nên được ngâm vài giờ trong axit loãng (thí dụ, axit sunfuric 2 mol/l), rồi tráng kỹ bằng nước cất để loại bỏ hết các vết axit (kiểm tra để đảm bảo là pH trong khoảng từ 6 đến 8).
4) Cần tiến hành xử lý tốt tất cả các chất thải phòng thí nghiệm như các hợp chất rắn, dung môi hữu cơ, dụng cụ thủy tinh, các dung dịch lỏng, các chất rơi rớt trong khi tiến hành. Quy trình khử nhiễm này đã được xây dựng và hợp thức hóa trong một chương trình của Tổ chức nghiên cứu ung thư Thế giới (WHO) [4, 5].
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng aflatoxin M1 trong sữa và sữa bột. Giới hạn phát hiện thấp nhất đối với sữa bột nguyên chất là 0,08 µg/kg, tức là 0,008 µg/l đối với sữa hoàn nguyên dạng lỏng. Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho sữa có hàm lượng chất béo thấp, sữa gầy, sữa bột có hàm lượng chất béo thấp và sữa bột gầy.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1. Hàm lượng aflatoxin M1: khối lượng của chất xác định được bằng quy trình quy định trong tiêu chuẩn này.
Chú thích – Hàm lượng aflatoxin M1 được biểu thị bằng microgram trong một lít hoặc microgram trong một kilogram.
Cho phần mẫu thử đi qua cột sắc ký chọn lọc để chiết tách aflatoxin M1. Cột này có chứa các kháng thể nhất định được liên kết với chất phụ trợ rắn. Khi mẫu thử đi qua cột thì các kháng thể sẽ kết hợp một cách chọn lọc với bất kỳ aflatoxin M1 nào (kháng nguyên) có mặt và tạo ra một phức kháng nguyên – kháng thể. Tất cả các thành phần khác của mẫu thử được rửa sạch khỏi cột bằng nước. Sau đó rửa giải aflatoxin M1 khỏi cột và thu lấy dung môi rửa giải. Lượng aflatoxin M1 có mặt trong dung môi rửa giải được xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có detector huỳnh quang.
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7080:2002 (ISO 14378 : 2000) về sữa và sữa bột – xác định hàm lượng iođua – phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6838:2001 (ISO 12081 : 1998) về sữa - xác định hàm lượng canxi - phương pháp chuẩn độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7729:2007 (ISO 5537:2004) về Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7080:2010 (ISO 14378:2009/IDF 167:2009) về Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng iodua – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7080:2002 (ISO 14378 : 2000) về sữa và sữa bột – xác định hàm lượng iođua – phương pháp sử dụng sắc ký lỏng hiệu năng cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6400:1998 (ISO 707 : 1997 (E)) về sữa và sản phẩm sữa – hướng dẫn lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5779:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng chì (Pb) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6838:2001 (ISO 12081 : 1998) về sữa - xác định hàm lượng canxi - phương pháp chuẩn độ do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7729:2007 (ISO 5537:2004) về Sữa bột - Xác định độ ẩm (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6685:2009 (ISO 14501:2007) về Sữa và sữa bột - Xác định hàm lượng aflatoxin M1 - Làm sạch bằng sắc ký ái lực miễn dịch và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7080:2010 (ISO 14378:2009/IDF 167:2009) về Sữa và sữa bột – Xác định hàm lượng iodua – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6685:2000 (ISO 14501 : 1998) về sữa và sữa bột - xác định hàm lượng aflatoxin M1 - làm sạch bằng sắc ký chọn lọc và xác định bằng sắc ký lỏng hiệu nâng cao (HPLC) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- Số hiệu: TCVN6685:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
