Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8170-1:2009
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8170-1:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 1528-1:1996. Đây là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu chung về phương pháp xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) trong thực phẩm chứa chất béo. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là nền tảng kỹ thuật, đưa ra các nguyên tắc cơ bản, hướng dẫn chung và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi cho toàn bộ các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn TCVN 8170 (EN 1528).
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung và phương pháp luận áp dụng cho việc phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và các đồng phân PCB trong các loại thực phẩm có chứa chất béo. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc động vật chứa chất béo như thịt, sản phẩm từ thịt, sữa, sản phẩm từ sữa, mỡ động vật và trứng.
- Các sản phẩm thực phẩm có nguồn gốc thực vật có hàm lượng chất béo cao như dầu thực vật, hạt có dầu và các sản phẩm chế biến từ chúng.
- Các loại thực phẩm hỗn hợp chứa thành phần chất béo cần được chiết tách trước khi tiến hành phân tích dư lượng.
Nguyên tắc chung trong xác định thuốc bảo vệ thực vật và PCB
Quy trình phân tích theo TCVN 8170-1:2009 tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ chính xác, độ nhạy và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm. Các bước cốt lõi bao gồm:
- Chiết tách chất béo và chất phân tích: Tiến hành cô lập phần chất béo cùng với các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và PCB ra khỏi mẫu thực phẩm bằng các dung môi hữu cơ thích hợp. Quá trình này phải đảm bảo thu hồi tối đa lượng chất béo và các hợp chất cần phân tích.
- Làm sạch dịch chiết (Clean-up): Loại bỏ các tạp chất đồng chiết (chủ yếu là lipid, sáp và các sắc tố tự nhiên) ra khỏi dịch chiết để tránh gây nhiễu cho quá trình phân tích trên thiết bị sắc ký và bảo vệ cột sắc ký. Các phương pháp làm sạch phổ biến bao gồm sắc ký cột hấp phụ (như Florisil, silica gel), phân bố lỏng-lỏng hoặc sắc ký rây phân tử (GPC).
- Xác định và định lượng: Sử dụng phương pháp sắc ký khí (GC) kết hợp với các đầu dò nhạy và đặc hiệu như đầu dò cộng kết điện tử (ECD) hoặc phổ khối phổ (MS) để định danh và định lượng chính xác các hợp chất mục tiêu.
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ
Để đảm bảo độ tin cậy của phép đo và tránh các kết quả dương tính giả, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe đối với hóa chất và trang thiết bị sử dụng trong phòng thí nghiệm:
- Hóa chất và dung môi: Tất cả các dung môi hữu cơ (như hexan, axeton, diclometan, ete dầu mỏ) phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Nước sử dụng phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các tạp chất hữu cơ gây nhiễu.
- Chất chuẩn: Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật và PCB phải có độ tinh khiết cao (thường trên 95%) và có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng từ các nhà sản xuất uy tín.
- Thiết bị dụng cụ: Phòng thí nghiệm phải được trang bị máy sắc ký khí có hệ thống tiêm mẫu phù hợp, đầu dò ECD hoặc MS, hệ thống cô quay chân không, cân phân tích có độ chính xác cao và các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng đã được làm sạch hoàn toàn để tránh nhiễm chéo giữa các mẫu thử.
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Việc lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đóng vai trò quyết định đến tính đại diện và độ chính xác của kết quả phân tích cuối cùng:
- Lấy mẫu: Quá trình lấy mẫu phải tuân thủ các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quốc tế hiện hành đối với từng loại thực phẩm cụ thể, đảm bảo mẫu không bị nhiễm bẩn hoặc biến đổi hóa học trong quá trình vận chuyển và bảo quản trước khi phân tích.
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu thử phải được đồng nhất hóa một cách cẩn thận bằng các thiết bị xay, trộn chuyên dụng. Đối với các mẫu có hàm lượng nước cao, cần thực hiện quá trình làm khô hoặc trộn với chất hút nước (như natri sunfat khan) trước khi tiến hành chiết tách bằng dung môi hữu cơ.
- Bảo quản mẫu: Nếu không tiến hành phân tích ngay sau khi chuẩn bị, mẫu phải được bảo quản ở điều kiện nhiệt độ thấp (thường là dưới -20 độ C) để ngăn chặn sự phân hủy của các hoạt chất sinh học và các chất phân tích nhạy cảm với nhiệt độ.
Đánh giá kết quả và báo cáo thử nghiệm
Tiêu chuẩn yêu cầu việc tính toán kết quả phải dựa trên các đường chuẩn được xây dựng từ chất chuẩn tương ứng. Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin quan trọng bao gồm:
- Thông tin chi tiết về mẫu thử (nguồn gốc, ký hiệu, tình trạng mẫu).
- Phương pháp lấy mẫu và phương pháp chuẩn bị mẫu được áp dụng.
- Phương pháp làm sạch dịch chiết và điều kiện vận hành chi tiết của thiết bị sắc ký khí.
- Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của phương pháp đối với từng hoạt chất.
- Kết quả phân tích cuối cùng, được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg) tính theo hàm lượng chất béo hoặc tính theo khối lượng sản phẩm ban đầu tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng loại mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Fatty food – Determination of pesticides and polychlorinated biphenyls (PCBs) – Part 1: General
Lời nói đầu
TCVN 8170-1 : 2009 hoàn toàn tương đương với EN 1528-1 : 1996;
TCVN 8170-1 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN 8170 (EN 1528), Thực phẩm chứa chất béo – Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) gồm các phần sau đây:
- TCVN 8170-1 : 2009 (EN 1528-1 : 1996), Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 8170-2 : 2009 (EN 1528-2 : 1996), Phần 2: Chiết chất béo, thuốc bảo vệ thực vật, PCB và xác định hàm lượng chất béo;
- TCVN 8170-3 : 2009 (EN 1528-3 : 1996), Phần 3: Phương pháp làm sạch;
- TCVN 8170-4 : 2009 (EN 1528-4 : 1996), Phần 4: Phương pháp xác định, phép thử khẳng định và các qui trình khác.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp thử đa dư lượng như nhau: không có phương pháp riêng lẻ nào có thể được nhận biết là phương pháp tốt nhất vì trong lĩnh vực này các phương pháp này sẽ tiếp tục hoàn thiện. Các phương pháp được chọn trong tiêu chuẩn này đã được kiểm tra xác nhận và được sử dụng rộng rãi ở Châu Âu. Bất kỳ thay đổi nào trong các phương pháp được sử dụng cũng cần phải cho các kết quả tương đương.
THỰC PHẨM CHỨA CHẤT BÉO – XÁC ĐỊNH THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT VÀ POLYCLOBIPHENYL (PCB) – PHẦN 1: YÊU CẦU CHUNG
Fatty food – Determination of pesticides and polychlorinated biphenyls (PCBs) – Part 1: General
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định các dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và các polyclobiphenyl (PCB) trong các sản phẩm thực phẩm chứa chất béo. Mỗi một phương pháp quy định trong tiêu chuẩn này thích hợp để nhận dạng và định lượng dải xác định của các thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ và/hoặc clo hữu cơ không phân cực còn lại trong dầu và mỡ cũng như trong phần chất béo của thực phẩm chứa chất béo, có nguồn gốc từ động vật và thực vật. Các chất tương tự PCB thường được chọn để buộc phải tuân thủ các mức dư lượng tối đa (MRL) được xác định theo thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ.
Tiêu chuẩn này bao gồm các phương pháp làm sạch sau đây đã qua nghiên cứu liên phòng thử nghiệm và được áp dụng rộng rãi:
- Phương pháp A: Phân tách lỏng-lỏng với axetonitril và làm sạch trên cột Florisil®[1] (AOAC) [1].
- Phương pháp B: Phân tách lỏng-lỏng với dimetylformamid và làm sạch trên cột Florisil® (Specht) [2].
- Phương pháp C: Sắc ký cột trên Florisil® đã hoạt hóa (AOAC) [3].
- Phương pháp D: Sắc ký cột trên Florisil® đã bất hoạt từng phần (Stijve) [4].
- Phương pháp E: Sắc ký cột trên nhôm oxit đã bất hoạt từng phần (Greve Grevenstuk) [5].
- Phương pháp F: Sắc ký thẩm thấu gel (GPC) (AOAC) [6].
- Phương pháp G: Sắc ký thẩm thấu gel (GPC) và sắc ký cột trên silica gel đã bất hoạt từng phần (Specht) [7].
- Phương pháp H: Sắc ký thẩm thấu gel hiệu năng cao (HPGPC) (MAFF) [8].
Khả năng áp dụng của tám phương pháp từ A đến H về phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ, các chất tương tự PCB và nhóm phospho hữu cơ tương ứng được đưa ra trong Bảng A.1. Khi không có kí hiệu + là do không có số liệu, nhưng điều này không nhất thiết phải loại trừ khả năng áp dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11732:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cymoxanil
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8346:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8101:2009 (ISO 8260 : 2008) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ và polyclobiphenyl - Phương pháp sắc ký khí - lỏng mao quản có detector bắt giữ electron
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9241:2012 (ISO 6848:1996) về Chất lượng nước - Xác định thuốc trừ sâu Clo hữu cơ, Polyclobiphenyl và Clorobenzen - Phương pháp sắc ký khí sau khi chiết lỏng - lỏng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11732:2016 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất cymoxanil
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8170-1:2009 (EN 1528-1 : 1996) về thực phẩm chứa chất béo - Xác định thuốc bảo vệ thực vật và polyclobiphenyl (PCB) - Phần 1: Yêu cầu chung
- Số hiệu: TCVN8170-1:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
