Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12376:2018 về Nguyên tắc và hướng dẫn thực hiện quy trình quản lý nguy cơ vi sinh vật được ban hành năm 2018, cung cấp các nguyên tắc cơ bản và hướng dẫn mang tính hệ thống nhằm quản lý các nguy cơ vi sinh vật trong thực phẩm. Tiêu chuẩn này hướng tới việc bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo tính công bằng trong hoạt động thương mại thực phẩm toàn cầu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
TCVN 12376:2018 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm, cũng như các đơn vị nghiên cứu và đánh giá an toàn thực phẩm. Tiêu chuẩn này đưa ra khung pháp lý và kỹ thuật để thiết lập, thực hiện và giám sát các biện pháp quản lý nguy cơ vi sinh vật từ trang trại đến bàn ăn.
Các nguyên tắc cốt lõi trong quản lý nguy cơ vi sinh vật
- Bảo vệ sức khỏe con người: Đây là mục tiêu tối cao và là trọng tâm của mọi quyết định quản lý nguy cơ vi sinh vật.
- Dựa trên cơ sở khoa học: Các quyết định quản lý nguy cơ phải được xây dựng dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ khoa học, khách quan và cập nhật.
- Tính minh bạch và nhất quán: Quy trình quản lý nguy cơ cần được thực hiện một cách minh bạch, có sự tham gia và trao đổi thông tin chặt chẽ giữa các bên liên quan bao gồm cơ quan quản lý, doanh nghiệp và người tiêu dùng.
- Tính linh hoạt: Các biện pháp quản lý phải được xem xét và điều chỉnh định kỳ dựa trên các thông tin khoa học mới hoặc sự thay đổi của thực tiễn sản xuất.
Mục tiêu an toàn thực phẩm (Food Safety Objective - FSO)
- Định nghĩa và vai trò: Mục tiêu an toàn thực phẩm (FSO) là tần suất tối đa và/hoặc nồng độ của một mối nguy vi sinh vật trong thực phẩm tại thời điểm tiêu dùng, nhằm đạt được mức độ bảo vệ sức khỏe thích hợp (ALOP).
- Thẩm quyền thiết lập: FSO do các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thiết lập dựa trên các dữ liệu dịch tễ học, đánh giá nguy cơ và mức độ chấp nhận rủi ro của quốc gia.
- Ý nghĩa thực tiễn: FSO đóng vai trò là cầu nối giữa các mục tiêu sức khỏe cộng đồng vĩ mô và các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể mà các doanh nghiệp thực phẩm phải đạt được trong quá trình sản xuất.
Mục tiêu thực hiện (Performance Objective - PO)
- Định nghĩa và vai trò: Mục tiêu thực hiện (PO) là tần suất tối đa và/hoặc nồng độ của một mối nguy vi sinh vật tại một công đoạn cụ thể trong chuỗi thực phẩm trước khi sản phẩm được tiêu dùng.
- Mối liên hệ với FSO: PO được thiết lập ở các công đoạn trung gian (như sau khi giết mổ, sau khi thanh trùng hoặc trước khi phân phối) nhằm đảm bảo rằng khi thực phẩm đến tay người tiêu dùng, mức độ nguy cơ không vượt quá giới hạn quy định tại FSO.
- Trách nhiệm áp dụng: Các doanh nghiệp thực phẩm có trách nhiệm thiết lập và kiểm soát các PO phù hợp với quy trình công nghệ của mình, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp kiểm soát vi sinh vật.
Tiêu chí thực hiện và các biện pháp kiểm soát quy trình
- Tiêu chí thực hiện (Performance Criteria - PC): Là yêu cầu cụ thể cần đạt được tại một công đoạn (ví dụ: quá trình gia nhiệt phải đảm bảo tiêu diệt 5-log vi khuẩn Salmonella).
- Tiêu chí quá trình và sản phẩm: Thiết lập các thông số kỹ thuật như nhiệt độ, thời gian, độ pH, hoạt độ nước (aw) để kiểm soát sự phát triển hoặc tiêu diệt vi sinh vật có hại.
- Xác nhận giá trị sử dụng (Validation): Doanh nghiệp phải chứng minh bằng thực nghiệm hoặc tài liệu khoa học rằng các biện pháp kiểm soát được áp dụng thực sự có khả năng đạt được PO và FSO đã đề ra.
- Giám sát và kiểm chứng (Monitoring & Verification): Thực hiện giám sát thường xuyên các thông số quá trình và lấy mẫu kiểm nghiệm định kỳ để đảm bảo hệ thống quản lý nguy cơ hoạt động ổn định và hiệu quả.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12376:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp thực phẩm chuẩn hóa quy trình kiểm soát an toàn vi sinh vật, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời hỗ trợ cơ quan quản lý trong việc xây dựng các chính sách an toàn thực phẩm dựa trên bằng chứng khoa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
NGUYÊN TẮC VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ NGUY CƠ VI SINH VẬT
Principles and guidelines for the conduct of microbiological risk management
Lời nói đầu
TCVN 12376:2018 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CAC/GL 63-2007 Principles and guidelines for the conduct of microbiological risk management (MRM);
TCVN 12376:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bệnh do các mối nguy vi sinh gây ngộ độc lây từ thực phẩm1) gây nên mối quan ngại về sức khỏe cộng đồng trên toàn thế giới. Trong vài thập kỷ qua, tỷ lệ mắc các bệnh về thực phẩm đã tăng lên ở nhiều nơi trên thế giới. Mối đe dọa thực phẩm xảy ra vì một số lý do bao gồm sự thích nghi của vi sinh vật, thay đổi trong hệ thống sản xuất thực phẩm, bao gồm thực hành chăn nuôi mới, thay đổi về chăn nuôi, quá trình nông học và công nghệ thực phẩm, tăng thương mại quốc tế, dân số mẫn cảm và du lịch, thay đổi lối sống và nhu cầu của người tiêu dùng, những thay đổi về đối tượng khách hàng và hành vi của con người. Toàn cầu hóa của thị trường thực phẩm đã làm tăng thách thức quản lý những nguy cơ này.
Quản lý hiệu quả các nguy cơ phát sinh từ các mối nguy của vi sinh vật là phức tạp về mặt kỹ thuật. An toàn thực phẩm là trách nhiệm của các doanh nghiệp điều hành một loạt các biện pháp kiểm soát liên quan đến vệ sinh thực phẩm trong khung luật định. Gần đây, phân tích nguy cơ, liên quan đến các phần đánh giá nguy cơ, quản lý nguy cơ và truyền thông nguy cơ, đã được giới thiệu như một cách tiếp cận mới trong đánh giá và kiểm soát các mối nguy của vi sinh vật để giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và đảm bảo thực hành công bằng trong buôn bán thực phẩm. Điều này cũng có thể tạo thuận lợi cho việc đánh giá sự tương đương của các hệ thống kiểm soát an toàn thực phẩm.
Tiêu chuẩn này được sử dụng cùng với các nguyên tắc phân tích nguy cơ để áp dụng trong khung của Codex quốc tế2) và TCVN 11394:2016 (CAC/GL 30-1999 with Amendment 2014) Nguyên tắc và hướng dẫn đánh giá nguy cơ vi sinh đối với thực phẩm. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến MRM được khuyến khích sử dụng các hướng dẫn này cùng với thông tin kỹ thuật do WHO và FAO, Ủy ban Tiêu chuẩn Codex (ví dụ: tư vấn của chuyên gia FAO/WHO về quản lý nguy cơ và an toàn thực phẩm N° 65, Rome năm 1997, tư vấn của chuyên gia WHO - Sự tương tác giữa các chuyên gia đánh giá và các nhà quản lý các nguy cơ về vi sinh vật trong thực phẩm, Kiel, Đức, tháng 3 năm 2000 - Các nguyên tắc và hướng dẫn kết hợp đánh giá nguy cơ vi sinh trong việc xây dựng các tiêu chuẩn, hướng dẫn và các báo cáo liên quan, Báo cáo Kiel, Đức tháng 3 năm 2002 - Sử dụng các kết quả đánh giá nguy cơ vi vi sinh vật để phát triển các chiến lược quản lý nguy cơ thực tiễn: Các chỉ số để cải thiện an toàn thực phẩm, Kiel, Đức, tháng 4 năm 2006.
NGUYÊN TẮC VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUY TRÌNH QUẢN LÝ NGUY CƠ VI SINH VẬT
Principles and guidelines for the conduct of microbiological risk management
Tiêu chuẩn này đưa ra nguyên tắc và các hướng dẫn khung cho quy trình quản lý nguy cơ vi sinh vật và được sử dụng, khi thích hợp.
Tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn áp dụng đánh giá nguy cơ vi sinh vật đối với quy trình quản lý nguy cơ vi sinh vật. Tiêu chuẩn này cũng cung cấp hướng dẫn hữu ích cho các bên có liên quan khác như các doanh nghiệp3) và người tiêu dùng tham gia trong quy trình quản lý nguy cơ vi sinh vật hàng ngày, trong việc lựa chọn biện pháp quản lý nguy cơ.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa về phân tích nguy cơ liên quan đến an t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-5:2018 (ISO 374-5:2016) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 5: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro vi sinh vật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-1:2018 (ISO 16140-1:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13755-1:2023 (IEC TS 62840-1:2016) về Hệ thống hoán đổi ắc quy xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung và hướng dẫn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, REV.4-2003) về Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9632:2016 (CAC/GL 21-1997, Revised 2013) về Nguyên tắc thiết lập và áp dụng các tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11394:2016 (CAC/GL 30-1-1999) về Nguyên tắc và hướng dẫn đánh giá nguy cơ vi sinh đối với thực phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12326-5:2018 (ISO 374-5:2016) về Găng tay bảo vệ chống hóa chất nguy hiểm và vi sinh vật - Phần 5: Thuật ngữ và các yêu cầu tính năng đối với rủi ro vi sinh vật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-2:2018 (ISO 16140-2:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 2: Quy trình xác nhận giá trị sử dụng phương pháp thay thế so với phương pháp chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12365-1:2018 (ISO 16140-1:2016) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Xác nhận giá trị sử dụng phương pháp - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13755-1:2023 (IEC TS 62840-1:2016) về Hệ thống hoán đổi ắc quy xe điện - Phần 1: Yêu cầu chung và hướng dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12376:2018 về Nguyên tắc và hướng dẫn thực hiện quy trình quản lý nguy cơ vi sinh vật
- Số hiệu: TCVN12376:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
