Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-9:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-9:2007 là một phần quan trọng trong bộ quy phạm về phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi. Văn bản này tập trung vào việc đưa ra các quy định cụ thể nhằm hướng dẫn chi tiết và áp dụng đồng bộ cho các phần liên quan trong toàn bộ hệ thống tiêu chuẩn kho chứa nổi tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng và mối liên hệ hệ thống
- Tiêu chuẩn này cung cấp các quy định cụ thể được sử dụng kết hợp và áp dụng trực tiếp cho các nội dung từ Phần 1 (TCVN 6474-1:2006) đến Phần 8 (TCVN 6474-8:2006).
- Sự liên kết này đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong việc giải thích, áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật đối với toàn bộ vòng đời của kho chứa nổi từ giai đoạn thiết kế, chế tạo đến vận hành và giám sát.
- Tiêu chuẩn thiết kế và lắp đặt hệ thống trợ giúp xử lý
- Văn bản đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết phục vụ cho công tác thiết kế hệ thống trợ giúp xử lý trên kho chứa nổi, đảm bảo hệ thống hoạt động an toàn và hiệu quả trong môi trường biển khơi đặc thù.
- Quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật đối với việc lắp đặt các trang thiết bị, hệ thống phụ trợ công nghệ nhằm hạn chế tối đa rủi ro mất an toàn, cháy nổ và ô nhiễm môi trường.
- Tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật vững chắc cho các cơ quan đăng kiểm, đơn vị thiết kế và chủ tàu trong việc thực hiện giám sát kỹ thuật và đánh giá chất lượng công trình.
- Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-9:2007 về qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 9: Những quy định cụ thể.
- Số hiệu, Loại văn bản, Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KĨ THUẬT KHO CHỨA NỔI - PHẦN 9 – NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Rules for classification and technical supervision of floating storage units - Part 9 – Specific regulations
Lời nói đầu
TCVN 6474:2007 thay thế cho TCVN 6474:1999.
TCVN 6474:2007 do Cục Đăng kiểm Việt Nam và Ban Kĩ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC8 “Đóng tàu và công trình biển” phối hợp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
QUY PHẠM PHÂN CẤP VÀ GIÁM SÁT KĨ THUẬT KHO CHỨA NỔI - PHẦN 9 – NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ
Rules for classification and technical supervision of floating storage units - Part 9 – Specific regulations
Các tiêu chuẩn trích dẫn và định nghĩa xem Phần 1, TCVN 6474-1:2007 và trong Phần này
Phần này đưa ra các quy định cụ thể dùng trong các Phần tử Phần 1, TCVN 6474-1:2006 đến Phần 8, TCVN 6474-8:2006
1 Xem Phụ lục I về việc áp dụng hệ số cấp độ môi trường (ESF) cho kho chứa nổi dạng tàu;
2 Xem Phụ lục II về tiêu chuẩn sửa đổi cho kho chứa nổi dạng tàu tính đến hệ số ESP;
3 Xem Phụ lục III về phạm vi kết cấu cần phân tích phần tử hữu hạn (FEM);
4 Xem Phụ lục IV về tiêu chuẩn tải trọng
5 Xem Phụ lục V về tuổi thọ mỏi;
6 Xem Phụ lục VI về tiêu chuẩn chấp nhận sức bền chảy vật liệu;
7 Xem Phụ lục VII về các thiết bị, hệ thống xử lí trên kho chứa nổi;
8 Xem Phụ lục VIII về quy trình kiểm tra dưới nước
1. Phụ lục I: Khái niệm và việc áp dụng hệ số cấp độ môi trường (ESF) cho kho chứa nổi dạng tàu
Loại hệ số ESF này so sánh mức độ khắc nghiệt giữa môi trường dự định khai thác với môi trường cơ bản, đó là môi trường Bắc đại tây dương ở điều kiện khai thác không hạn chế.
Hệ số Beta chỉ áp dụng cho các thành phần tải trọng động và các thành phần tải trọng được coi là tĩnh sẽ không bị ảnh hưởng bởi hệ số Beta này.
Hệ số Beta được định nghĩa là xác định như sau:
Beta = Ls/Lu
Trong đó:
Ls = giá trị cực đại có khả năng nhất dựa trên môi trường tại vị trí lắp đặt tàu cho các tham số tải trọng động như quy định trong Bảng 9.1-1.
Lu = giá trị cực đại có khả năng nhất dựa trên môi trường Bắc băng dương cho các tham số tải trọng như quy định trong Bảng 9.1-1.
Một hệ số Beta = 1 tương ứng với điều kiện khai thác không hạn chế của tàu dầu đi biển. Giá trị Beta nhỏ hơn 1 chỉ ra môi trường ít khắc nghiệt hơn so với điều kiện khai thác không hạn chế.
Các giá trị tính toán cho Ls và Lu phải thống nhất với hướng kho chứa nổi. Điều này có nghĩa là cho mỗi thông số tải trọng động, nếu biển hướng mũi tàu được dùng để tính Ls thì cũng phải dùng hướng này trong tính toán Lu.
Kích thước thực của tàu phải được kiểm tra lại dùng hệ số Beta dựa trên điều kiện khai thác tại vị trí dùng chu kì lặp 100 năm và trạng thái di chuyển dùng chu kì lặp quy định Phần 3 điều 1.2.7.2, lấy điều kiện nào xấu hơn.
Đối với mỗi thông số tải trọng động, hệ số Beta phải tính đến hướng của tàu như sau:
● Với điều kiện khai thác, lấy trường hợp xấu nhất giữa biển hướng mũi tàu và biển hướng đuôi tàu
● Với điều kiện di chuyển, nếu không có thông tin về hoa sóng/gió, lấy trường hợp xấu nhất giữa biển hướng mũi tàu và biển từ mạn tàu ở các hướng khác nhau có thể từ bên trái hoặc phải.
Các thành phần tải trọng động chính sau được xem xét:
Bảng 9.1-1: Các thông số
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1510/QĐ-BKHCN năm 2007 công bố tiêu chuẩn Quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 1537/QĐ-BKHCN năm 2017 về hủy bỏ tiêu chuẩn quốc gia phân cấp và giám sát kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-2:2007 Quy phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi - Phần 2: Tải trọng môi trường và cơ sở thiết kế
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8D:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8D: Tàu chở xô khí hóa lỏng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2001 về Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo - Phòng và chữa cháy
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2001 về Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo - Trang bị an toàn
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474-9:2007 về qui phạm phân cấp và giám sát kỹ thuật kho chứa nổi – Phần 9: Những quy định cụ thể
- Số hiệu: TCVN6474-9:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 13/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
