Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11278:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với hệ thống thiết bị, lắp đặt và vận hành an toàn các kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) có sức chứa đến 200 tấn. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các đơn vị thiết kế, thi công:
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các kho chứa LNG cố định trên mặt đất có tổng sức chứa từ 5 tấn đến 200 tấn.
- Phân đoạn hệ thống: Giới hạn phạm vi tính từ điểm tiếp nhận LNG (họng nạp từ xe bồn hoặc phương tiện vận chuyển) cho đến điểm đầu ra của thiết bị hóa hơi trước khi đưa vào đường ống phân phối khí áp suất thấp.
- Trường hợp ngoại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các kho chứa nổi, các phương tiện vận chuyển LNG trên đường thủy, đường bộ hoặc các trạm cấp khí có quy mô lớn vượt quá 200 tấn.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn cao nhất, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về thiết kế, chế tạo bồn chứa chịu áp lực cực thấp (cryogenic vessels).
- Các quy chuẩn kỹ thuật về an toàn phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.
- Các tiêu chuẩn về phân vùng nguy hiểm cháy nổ và yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị điện lắp đặt trong vùng nguy hiểm.
- Các tiêu chuẩn về thử nghiệm không phá hủy (NDT) đối với mối hàn đường ống và bồn chứa áp lực.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG): Là chất lỏng đông lạnh có thành phần chủ yếu là metan (CH4), được hóa lỏng ở nhiệt độ cực thấp (khoảng âm 162 độ C) dưới áp suất khí quyển để thuận tiện cho việc lưu trữ và vận chuyển.
- Bồn chứa LNG (LNG Storage Tank): Thiết bị chuyên dụng có cấu tạo vỏ kép (bồn trong bằng thép không gỉ chịu nhiệt độ âm sâu, vỏ ngoài bằng thép carbon) với lớp cách nhiệt chân không ở giữa để hạn chế tối đa sự truyền nhiệt từ môi trường ngoài.
- Áp suất làm việc tối đa cho phép (MAWP): Áp suất lớn nhất được thiết kế cho phép bồn chứa vận hành an toàn ở điều kiện nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn.
- Khu vực ngăn tràn (Impounding Area): Khu vực đê bao hoặc hố thu được thiết kế xung quanh bồn chứa nhằm giới hạn và kiểm soát lượng LNG lỏng nếu xảy ra sự cố rò rỉ, ngăn ngừa LNG tràn lan ra khu vực xung quanh.
- Khoảng cách an toàn (Safety Distance): Khoảng cách tối thiểu từ các thiết bị chứa, nạp hoặc hóa hơi LNG đến ranh giới đất công cộng hoặc các nguồn phát tia lửa nhằm giảm thiểu rủi ro khi xảy ra sự cố.
Điều 4: Yêu cầu chung về an toàn và thiết kế
Đây là điều khoản nền tảng đặt ra các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ khi thiết lập một kho chứa LNG quy mô nhỏ và vừa:
- Đánh giá rủi ro hệ thống: Chủ đầu tư và đơn vị thiết kế phải thực hiện đánh giá rủi ro (HAZOP hoặc các phương pháp tương đương) để nhận diện các mối nguy hại tiềm ẩn, từ đó đưa ra các giải pháp thiết kế an toàn chủ động và thụ động.
- Bố trí mặt bằng và khoảng cách an toàn: Kho chứa phải được đặt ở khu vực thông thoáng, không bị tích tụ khí hóa hơi. Khoảng cách an toàn từ bồn chứa đến các công trình lân cận phải tuân thủ nghiêm ngặt theo bảng quy định khoảng cách tối thiểu dựa trên dung tích chứa thực tế.
- Hệ thống ngăn tràn và thu hồi: Phải thiết kế hệ thống đê bao hoặc hố thu tràn có dung tích đủ lớn để chứa toàn bộ lượng LNG của bồn chứa lớn nhất trong khu vực khi xảy ra sự cố vỡ bồn. Vật liệu làm đê bao phải chịu được nhiệt độ cực thấp của LNG mà không bị nứt vỡ.
- Kiểm soát nguồn nhiệt và phân vùng phòng nổ: Phải tiến hành phân vùng nguy hiểm cháy nổ (Zone 0, Zone 1, Zone 2) xung quanh các khu vực có khả năng rò rỉ khí. Toàn bộ thiết bị điện, hệ thống chiếu sáng lắp đặt trong các vùng này phải là loại phòng nổ chuyên dụng.
- Hệ thống ngắt khẩn cấp (ESD): Kho chứa phải được trang bị hệ thống ESD có khả năng tự động kích hoạt hoặc kích hoạt bằng tay từ xa để cô lập nhanh chóng nguồn LNG khi phát hiện các thông số bất thường như áp suất cao vượt ngưỡng, rò rỉ khí hoặc có lửa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - KHO CHỨA LNG CÓ SỨC CHỨA ĐẾN 200 TẤN
Liquefied natural gas (LNG) - Equipments and installation LNG terminal with a storage capacity up to 200 tons
Lời nói đầu
TCVN 11278:2015 do Tiểu Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC98/SC4 Cơ sở thiết kế các công trình xăng dầu - dầu khí biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ THIÊN NHIÊN HÓA LỎNG (LNG) - HỆ THỐNG THIẾT BỊ VÀ LẮP ĐẶT - KHO CHỨA LNG CÓ SỨC CHỨA ĐẾN 200 TẤN
Liquefied natural gas (LNG) - Equipments and installation LNG terminal with a storage capacity up to 200 tons
Tiêu chuẩn này quy định về thiết kế, chế tạo và lắp đặt các hệ thống thiết bị chính trong kho chứa khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) có sức chứa tối đa đến 200 tấn, được kết nối với hệ thống đường ống khí hoặc các hộ tiêu thụ khí (sau đây gọi là trạm LNG).
Ví dụ về trạm LNG điển hình được nêu trong Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5334:2007, Thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng.
TCVN 6700 (ISO 9606) (tất cả các phần), Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy.
TCVN 7473 (ISO 14731), Điều phối hàn - Nhiệm vụ và trách nhiệm.
TCVN 7507:2005, Kiểm tra không phá hủy mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường.
TCVN 7508:2005. Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ - Mức chấp nhận.
TCVN 8366:2010, Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo.
TCVN 8610:2010, Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Tính chất chung của LNG.
TCVN 8611:2010, Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế hệ thống trên bờ.
TCVN 8612:2010, Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất/nhập.
TCVN 8613:2010, Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Quy trình giao nhận sản phẩm.
TCVN 8614:2010, Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thử nghiệm tính tương thích của các loại vòng đệm được thiết kế cho đấu nối bằng mặt bích trên đường ống LNG.
TCVN 8615-1:2010, Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C - Phần 1: Quy định chung.
TCVN 8615-2:2010, Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 °C đến -165 °C - Phần 2: Các bộ phận kim loại.
TCVN 86
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 107:2016/BTTTT về Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12048:2017 (ISO/TR 11150:2007) về Khí thiên nhiên - Điểm sương theo hydrocacbon và hàm lượng hydrocacbon
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13966-1:2024 (ISO 20257-1:2020) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Phần 1: Các yêu cầu chung cho thiết bị kho chứa nổi
- 1Quyết định 4067/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 06:2010/BXD về an toàn cháy cho nhà và công trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5334:2007 về thiết bị điện kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu an toàn trong thiết kế, lắp đặt và sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5307:2009 về kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8366:2010 về Bình chịu áp lực - Yêu cầu về thiết kế và chế tạo
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1 : 1994) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8611:2010 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế hệ thống trên bờ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:2008 về Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7508:2005 (EN 12517 : 1998) về Kiểm tra không phá hủy mối hàn - Kiểm tra mối hàn bằng chụp tia bức xạ - Mức chấp nhận
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8610:2010 (EN 1160:1997) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Tính chất chung của LNG
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8612:2010 (EN 1474:1997) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất nhập
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8613:2010 (EN 1532:1997) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Quy trình giao nhận sản phẩm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8614:2010 (EN 12308:1998) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thử nghiệm tính tương thích của các loại vòng đệm được thiết kế cho đầu nối bằng mặt bích trên đường ống LNG
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-1:2010 (EN 14620-1:2006, có sửa đổi) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 độ C đến -165 độ C - Phần 1: Quy định chung
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-2:2010 (EN 14620-2:2006, có sửa đổi) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 oC đến - 165 oC - Phần 2: Các bộ phận kim loại
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6700-3:2011 (ISO 9606-3:1999) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 3: Đồng và hợp kim đồng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-4:2011 (ISO 9606-4:1999) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 4: Niken và hợp kim niken
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6700-5:2011 (ISO 9606-5:2000) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 5: Titan và hợp kim titan, zirconi và hợp kim zirconi
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-2:2011 về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8616:2010 (NFPA 59A:2009, có sửa đổi) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Yêu cầu trong sản xuất, tồn chứa và vận chuyển
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8615-3:2010 (EN 14620-3:2006) về Thiết kế, chế tạo tại công trình bể chứa bằng thép, hình trụ đứng, đáy phẳng dùng để chứa các loại khí hóa lỏng được làm lạnh ở nhiệt độ vận hành từ 0 độ C đến -165 độ C - Phần 3: Các bộ phận bê tông
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7507:2005 (EN 970 : 1997) về Kiểm tra không phá huỷ mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường
- 25Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 107:2016/BTTTT về Thiết bị nhận dạng tự động phát báo tìm kiếm cứu nạn
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6474:2017 về Kho chứa nổi - Phân cấp và giám sát kỹ thuật
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12048:2017 (ISO/TR 11150:2007) về Khí thiên nhiên - Điểm sương theo hydrocacbon và hàm lượng hydrocacbon
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13966-1:2024 (ISO 20257-1:2020) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Phần 1: Các yêu cầu chung cho thiết bị kho chứa nổi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11278:2015 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Kho chứa LNG có sức chứa đến 200 tấn
- Số hiệu: TCVN11278:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
