TỔNG QUAN VỀ QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA QCVN 01:2008/BCT VỀ AN TOÀN ĐIỆN
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành là văn bản pháp quy kỹ thuật bắt buộc áp dụng nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho con người, thiết bị và cộng đồng trong các hoạt động liên quan đến điện lực. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết, chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quy chuẩn này.
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng (Điều 1 - Điều 2)
- Phạm vi điều chỉnh: Quy chuẩn quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm an toàn khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, thí nghiệm, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc liên quan khác theo quy định pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Bắt buộc áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện để sản xuất trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân (Điều 3)
- Người lao động phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn này và các quy định an toàn liên quan.
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn, trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện kiến thức an toàn điện định kỳ và tổ chức kiểm tra hiện trường thực tế.
- Trường hợp thuê đối tác bên ngoài thực hiện công việc có nguy cơ tai nạn điện, hai bên phải có thỏa thuận bằng văn bản quy định rõ ràng biện pháp an toàn và trách nhiệm của mỗi bên trước khi thi công.
3. Giải thích thuật ngữ cốt lõi (Điều 4)
- Người chỉ huy trực tiếp: Người chịu trách nhiệm phân công, chỉ huy và giám sát trực tiếp nhân viên đơn vị công tác trong suốt quá trình làm việc.
- Người cho phép: Người thực hiện các thủ tục bàn giao hiện trường an toàn cho đơn vị công tác sau khi đã kiểm tra các điều kiện kỹ thuật an toàn điện.
- Người giám sát an toàn điện: Người có chuyên môn về an toàn điện được chỉ định riêng để giám sát khía cạnh an toàn điện cho đơn vị công tác, không trực tiếp thực hiện công việc chuyên môn khác.
- Thiết bị điện hạ áp: Thiết bị mang điện có điện áp dưới 1000V.
- Thiết bị điện cao áp: Thiết bị mang điện có điện áp từ 1000V trở lên.
CHƯƠNG II: ĐẶT RÀO CHẮN, BIỂN BÁO, TÍN HIỆU VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN NƠI CÔNG CỘNG
1. Đặt rào chắn và cảnh báo thiết bị (Điều 5 - Điều 8)
- Tại các khu vực nguy hiểm và nơi lắp đặt thiết bị điện phải bố trí hệ thống rào chắn, biển báo, tín hiệu phù hợp.
- Đối với thiết bị cao áp ngoài trời, phải thực hiện khoanh vùng, rào chắn, treo biển "Cấm vào" và khóa cửa lối ra vào. Đối với thiết bị trong nhà, phải ngăn chặn những người không có nhiệm vụ tiếp cận gần thiết bị.
- Khoảng cách an toàn từ vùng làm việc đến phần mang điện xung quanh (nếu không đạt phải làm rào chắn ngăn cách):
- Cấp điện áp đến 15kV: Khoảng cách tối thiểu là 0,7m.
- Cấp điện áp trên 15kV đến 35kV: Khoảng cách tối thiểu là 1,0m.
- Cấp điện áp trên 35kV đến 110kV: Khoảng cách tối thiểu là 1,5m.
- Cấp điện áp 220kV: Khoảng cách tối thiểu là 2,5m.
- Cấp điện áp 500kV: Khoảng cách tối thiểu là 4,5m.
- Khoảng cách từ rào chắn đến phần mang điện:
- Cấp điện áp đến 15kV: Tối thiểu 0,35m.
- Cấp điện áp trên 15kV đến 35kV: Tối thiểu 0,6m.
- Cấp điện áp trên 35kV đến 110kV: Tối thiểu 1,5m.
- Cấp điện áp 220kV: Tối thiểu 2,5m.
- Cấp điện áp 500kV: Tối thiểu 4,5m.
2. Đảm bảo an toàn nơi công cộng và giao thông (Điều 9 - Điều 14)
- Nơi làm việc phải được sắp xếp gọn gàng, chiếu sáng đầy đủ, không gây chói mắt hoặc tương phản mạnh.
- Khi thi công trên đường giao thông hoặc đường cáp ngầm, phải đặt rào chắn, biển báo, đèn tín hiệu cảnh báo để tránh người dân rơi xuống hố.
- Trường hợp hạn chế phương tiện giao thông hoặc người đi bộ, phải tuân thủ quy định của cơ quan chức năng, căng dây, lắp rào chắn tạm thời và bố trí người hướng dẫn. Khi làm việc gần đường sắt, đường bộ, đường thủy, phải liên hệ cơ quan quản lý để phối hợp hỗ trợ nếu cần thiết.
CHƯƠNG III: TỔ CHỨC ĐƠN VỊ CÔNG TÁC VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN
1. Tổ chức đơn vị công tác (Điều 15 - Điều 19)
- Một đơn vị công tác phải có tối thiểu 02 người, trong đó bắt buộc có 01 người chỉ huy trực tiếp.
- Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm cử nhân sự phù hợp năng lực. Phải cử người giám sát an toàn điện khi đơn vị công tác không chuyên ngành về điện làm việc gần vật mang điện hoặc làm việc tại nơi đặc biệt nguy hiểm.
- Chỉ cho phép thực hiện nhiệm vụ kiểm tra đường dây, thiết bị bằng mắt một mình; trong quá trình kiểm tra phải luôn coi thiết bị đang mang điện.
2. Phân định trách nhiệm cụ thể (Điều 20 - Điều 30)
- Người lãnh đạo công việc: Phối hợp hoạt động của nhiều đơn vị công tác khi cùng thực hiện một công trình.
- Người cho phép: Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp kỹ thuật an toàn, chỉ dẫn phần thiết bị đã cắt điện và phần còn điện cho đơn vị công tác, ký lệnh cho phép vào làm việc và bàn giao hiện trường.
- Người giám sát an toàn điện: Phải luôn có mặt tại nơi làm việc để giám sát khía cạnh an toàn điện, không được kiêm nhiệm việc khác.
- Người chỉ huy trực tiếp: Kiểm tra thực tế các biện pháp an toàn; kiểm tra sơ bộ sức khỏe công nhân trước khi làm việc; giải thích rõ nội dung, trình tự công việc và biện pháp an toàn; giám sát liên tục tại hiện trường.
- Nhân viên đơn vị công tác: Nắm vững quy định an toàn, thành thạo phương pháp sơ cứu tai nạn điện; tuân thủ tuyệt đối lệnh của người chỉ huy; có quyền từ chối thực hiện lệnh nếu phát hiện dấu hiệu mất an toàn.
CHƯƠNG IV: TRANG THIẾT BỊ AN TOÀN VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
1. Yêu cầu sử dụng và kiểm tra (Điều 31 - Điều 33)
- Nhân viên phải sử dụng đúng, đầy đủ trang bị an toàn và bảo hộ lao động (BHLĐ). Khi làm việc gần đường dây từ 220kV trở lên, phải trang bị đồ bảo hộ chuyên dụng chống cảm ứng tĩnh điện.
- Cấm sử dụng trang thiết bị chưa qua thử nghiệm, quá hạn sử dụng hoặc có dấu hiệu bất thường. Người lao động phải tự kiểm tra dụng cụ trước khi sử dụng và vệ sinh, bảo quản đúng quy định sau khi dùng.
2. Dụng cụ sửa chữa điện nóng (Điều 34 - Điều 36)
- Nghiêm cấm sửa chữa có điện nếu không có dụng cụ, thiết bị chuyên dùng bảo đảm an toàn.
- Các dụng cụ này phải được kiểm tra định kỳ theo tiêu chuẩn, bảo dưỡng nghiêm ngặt và vận chuyển bằng bao gói chuyên dụng để tránh hư hỏng, ẩm ướt, dính dầu mỡ.
CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH, PHIẾU CÔNG TÁC, LỆNH CÔNG TÁC VÀ NGUYÊN TẮC AN TOÀN
1. Kế hoạch và Đăng ký công tác (Điều 37 - Điều 39)
- Mọi công việc phải có kế hoạch phối hợp giữa các bộ phận liên quan và phải đăng ký trước với đơn vị quản lý vận hành.
- Phải hủy bỏ hoặc lùi thời gian thực hiện công việc ngoài trời nếu thời tiết xấu (mưa to, gió mạnh cấp 5 trở lên, sấm sét, sương mù dày đặc). Cấm sử dụng trang bị cách điện ngoài trời khi trời mưa hoặc sương mù nước chảy thành dòng.
2. Phiếu công tác và Lệnh công tác (Điều 40 - Điều 43)
- Phiếu công tác: Áp dụng cho các công việc làm việc không có điện, làm việc có điện hoặc làm việc ở gần phần có điện. Phiếu phải ghi đầy đủ thông tin về nhân sự, nội dung, địa điểm, thời gian, điều kiện an toàn và các chỉ dẫn đặc biệt.
- Lệnh công tác: Áp dụng cho các công việc không cần biện pháp kỹ thuật chuẩn bị chỗ làm việc, làm việc xa nơi có điện hoặc xử lý sự cố do nhân viên vận hành thực hiện trong ca trực. Lệnh được truyền đạt bằng miệng hoặc văn bản và phải ghi chép đầy đủ vào sổ nhật ký vận hành.
3. Nguyên tắc an toàn trong quá trình thi công (Điều 44 - Điều 57)
- Làm việc với tải trọng: Cấm đứng dưới vùng nguy hiểm của thiết bị nâng; dây cáp, móc treo phải có độ bền phù hợp và được khóa an toàn.
- Trèo cao và làm việc trên cột: Phải kiểm tra độ vững chắc của cột, móng cột trước khi trèo. Khi trèo lên cột điện, phải dùng bút thử điện kiểm tra rò điện. Phải sử dụng dây đeo an toàn neo vào vị trí chắc chắn khi làm việc ở độ cao trên 1,5m. Có biện pháp ngăn ngừa dụng cụ rơi từ trên cao.
- Làm việc với dây dẫn và thiết bị: Khi kéo, dỡ cáp hoặc nâng hạ thiết bị (máy biến áp, máy cắt, sứ...), phải áp dụng biện pháp tránh rơi, va chạm và bảo đảm khoảng cách an toàn với các phần mang điện xung quanh.
- Đào móng cột và hào cáp: Áp dụng biện pháp chống sạt lở đất; xác định rõ công trình ngầm trước khi đào; đặt rào chắn và đèn báo xung quanh hố đào.
4. Tạm dừng và Kết thúc công việc (Điều 58 - Điều 64)
- Khi tạm dừng công việc, các biện pháp an toàn (nối đất, rào chắn) phải được giữ nguyên. Khi bắt đầu lại, phải kiểm tra lại toàn bộ biện pháp an toàn.
- Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố thiết bị, phải dừng ngay công việc, thực hiện sơ cứu nạn nhân, cô lập vùng nguy hiểm và báo cáo ngay cho cơ sở y tế cũng như các tổ chức liên quan.
- Khi kết thúc công việc, người chỉ huy trực tiếp phải kiểm tra hiện trường, thu dọn dụng cụ, rút toàn bộ nhân viên ra ngoài, tháo dỡ các biện pháp an toàn do đơn vị mình đặt, ký vào Phiếu công tác và bàn giao lại cho người cho phép.
CHƯƠNG VI: BIỆN PHÁP AN TOÀN KHI LÀM VIỆC VỚI CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CỤ THỂ
1. Máy phát điện, trạm biến áp và động cơ điện (Điều 65 - Điều 68)
- Cắt điện để làm việc phải bảo đảm nhìn thấy phần thiết bị công tác đã được cách ly hoàn toàn khỏi nguồn điện từ mọi phía (trừ thiết bị GIS).
- Khi làm việc với động cơ điện, phải khóa cơ cấu truyền động, khóa nguồn điều khiển và treo biển báo. Nếu tháo cực động cơ, phải nối ngắn mạch 3 pha và đặt nối đất di động phía nguồn.
2. Làm việc trong môi trường dễ cháy nổ (Điều 67)
- Đối với máy phát làm mát bằng Hydro, phải kiểm tra nồng độ khí để tránh tạo thành hỗn hợp nổ (Hydro trong không khí từ 3,3% đến 81,5%; Hydro trong Oxy từ 2,63% đến 95%).
- Cấm sử dụng lửa hoặc phát sinh tia lửa trực tiếp trên vỏ máy phát, máy bù, máy điện phân có chứa Hydro. Công việc hàn điện, hàn hơi cách hệ thống Hydro dưới 15m phải có biện pháp an toàn đặc biệt.
3. Thiết bị đóng cắt và Máy biến áp đo lường (Điều 69 - Điều 73)
- Trước khi làm việc với thiết bị đóng cắt điều khiển từ xa, phải tách nguồn điều khiển, đóng van khí nén, xả hết khí và khóa van. Thao tác đóng cắt máy cắt trong vận hành bình thường phải thực hiện từ xa, cấm ấn nút tại chỗ trừ trường hợp khẩn cấp cứu người hoặc ngăn ngừa sự cố.
- Khi làm việc với mạch đo lường bảo vệ, không được làm ảnh hưởng đến bộ phận nối đất phía thứ cấp của biến áp đo lường; riêng máy biến dòng điện (CT) tuyệt đối không được để hở mạch phía thứ cấp.
4. Hệ thống Ắc quy (Điều 74)
- Phải chuẩn bị sẵn chất trung hòa phù hợp. Nhân viên phải mặc quần áo chuyên dụng, đeo kính và găng tay cao su chống axit/kiềm.
- Nghiêm cấm hút thuốc hoặc mang lửa vào phòng ắc quy. Phòng ắc quy phải được thông gió liên tục.
CHƯƠNG VII: TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC KHI CẮT ĐIỆN (BIỆN PHÁP KỸ THUẬT)
1. Trình tự bắt buộc (Điều 75)
- Kiểm tra, xác định chắc chắn nơi làm việc đã hết điện bằng thiết bị chuyên dùng.
- Đặt nối đất di động sao cho toàn bộ đơn vị công tác nằm trọn trong vùng bảo vệ của nối đất.
- Đặt nối đất di động trên phần thiết bị đã cắt điện về mọi phía có thể đưa điện đến nơi làm việc.
2. Quy định về đặt và tháo nối đất di động (Điều 76 - Điều 84)
- Khi đặt nối đất: Phải đấu đầu nối đất trước, sau đó mới đấu đầu nối với vật dẫn điện. Khi tháo nối đất: Thực hiện ngược lại (tháo đầu nối vật dẫn trước, tháo đầu nối đất sau).
- Nhân viên thực hiện phải sử dụng sào cách điện và găng tay cách điện phù hợp cấp điện áp.
- Dây nối đất di động phải là dây đồng hoặc hợp kim mềm, nhiều sợi, tiết diện phải chịu được tác dụng điện động và nhiệt học khi có dòng ngắn mạch chạy qua.
- Phải đặt nối đất di động để chống điện áp ngược từ phía thứ cấp của máy biến áp hoặc từ các nguồn điện hạ áp độc lập của khách hàng.
CHƯƠNG VIII: LÀM VIỆC CÓ ĐIỆN (SỬA CHỮA ĐIỆN NÓNG)
1. Điều kiện thực hiện (Điều 85 - Điều 87)
- Công việc làm việc có điện phải nằm trong danh mục được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nhân sự phải được đào tạo, huấn luyện chuyên biệt.
- Khi làm việc, nhân viên không được mang đồ trang sức hoặc vật dụng cá nhân bằng kim loại; phải nhìn rõ phần mang điện gần nhất.
- Đối với điện áp dưới 1000V: Phải sử dụng dụng cụ cách điện phù hợp hoặc dùng các tấm che phủ phần tích điện để loại bỏ nguy cơ chạm chập.
2. Khoảng cách an toàn tối thiểu khi làm việc có điện từ 1000V trở lên (Điều 88)
- Cấp điện áp đến 35kV: Khoảng cách an toàn tối thiểu là 0,6m.
- Cấp điện áp trên 35kV đến 110kV: Khoảng cách an toàn tối thiểu là 1,0m.
- Cấp điện áp 220kV: Khoảng cách an toàn tối thiểu là 2,0m.
- Cấp điện áp 500kV: Khoảng cách an toàn tối thiểu là 4,0m.
- Lưu ý: Cấm thực hiện công việc có điện một mình.
3. Làm việc đẳng thế (Điều 93)
- Khi đã đẳng thế với dây dẫn, cấm chạm vào đầu sứ hoặc các chi tiết có điện thế khác. Cấm trao nhận đồ vật trực tiếp giữa người đẳng thế và người ở điện thế khác.
- Khoảng cách nhỏ nhất để vào/ra phần làm việc của trang bị cách điện đẳng thế:
- Cấp điện áp đến 110kV: Tối thiểu 0,5m.
- Cấp điện áp 220kV: Tối thiểu 1,0m.
- Cấp điện áp 500kV: Tối thiểu 2,5m.
CHƯƠNG IX: LÀM VIỆC GẦN ĐƯỜNG DÂY ĐANG MANG ĐIỆN
1. Khoảng cách an toàn tối thiểu khi làm việc gần đường dây cao áp (Điều 94)
- Cấp điện áp đến 35kV: Khoảng cách tối thiểu là 0,6m.
- Cấp điện áp trên 35kV đến 66kV: Khoảng cách tối thiểu là 0,8m.
- Cấp điện áp trên 66kV đến 110kV: Khoảng cách tối thiểu là 1,0m.
- Cấp điện áp trên 110kV đến 220kV: Khoảng cách tối thiểu là 2,0m.
- Cấp điện áp trên 220kV đến 500kV: Khoảng cách tối thiểu là 4,0m.
- Nếu không bảo đảm khoảng cách trên, bắt buộc phải cắt điện đường dây mới được làm việc.
2. Các biện pháp an toàn đặc thù (Điều 95 - Điều 99)
- Khi thay dây, căng dây giao chéo với đường dây cao áp đang mang điện, phải có biện pháp hãm để dây không văng lên phía đường dây đang có điện.
- Làm việc với dây chống sét trong vùng ảnh hưởng cảm ứng phải đặt đoạn dây nối tắt giữa dây chống sét với thân cột sắt hoặc dây xuống đất của cột để khử điện áp cảm ứng.
- Khoảng cách an toàn tối thiểu từ dây cáp thép (cáp hãm, kéo) đến dây dẫn đang mang điện:
- Điện áp đến 35kV: Tối thiểu 2,5m.
- Điện áp trên 35kV đến 110kV: Tối thiểu 3,0m.
- Điện áp trên 110kV đến 220kV: Tối thiểu 4,0m.
- Điện áp trên 220kV đến 500kV: Tối thiểu 6,0m.
- Làm việc trên đường dây đã cắt điện đi chung cột với đường dây đang mang điện: Chỉ cho phép trèo lên cột của mạch đã cắt điện nếu khoảng cách giữa hai dây dẫn gần nhất của hai mạch không nhỏ hơn: 3,0m (đối với cấp điện áp đến 35kV); 3,5m (đối với 66kV); 4,0m (đối với 110kV); 6,0m (đối với 220kV). Cấm làm việc khi có gió to làm đung đưa dây dẫn.
CHƯƠNG X: LÀM VIỆC TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ (HẦM, HỐ, GIẾNG)
1. Chuẩn bị trước khi vào làm việc (Điều 100)
- Phải đặt hàng rào bảo vệ và biển cảnh báo xung quanh lối vào. Bố trí đầy đủ dụng cụ cứu hộ (mặt nạ phòng độc, thiết bị hô hấp tự nén khí với số lượng nhiều hơn số người vào hầm).
- Bắt buộc đo nồng độ Oxy và khí độc hại, bảo đảm giới hạn an toàn:
- Nồng độ Oxy (O2): Lớn hơn hoặc bằng 18%.
- Khí Cacbon monoxyt (CO): Nhỏ hơn hoặc bằng 0,005% (50ppm).
- Khí dễ cháy: Nhỏ hơn 30% giới hạn dưới gây nổ.
- Khí Hydro Sunfua (H2S): Nhỏ hơn hoặc bằng 10ppm.
- Nếu nồng độ không đạt yêu cầu, phải thông gió cưỡng bức (nghiêm cấm dùng Oxy nguyên chất để thông gió) cho đến khi đạt chỉ số an toàn mới được vào.
2. Biện pháp trong quá trình làm việc (Điều 101 - Điều 102)
- Phải duy trì thông gió liên tục trong suốt quá trình làm việc.
- Bắt buộc bố trí người cảnh giới thường trực phía trên để giữ liên lạc liên tục với người bên dưới.
- Nếu phát hiện bất thường về khí gas hoặc thiếu Oxy, phải lập tức sơ tán người lên mặt đất và tiến hành kiểm tra y tế cho nhân viên bị ảnh hưởng.
CHƯƠNG XI: VẬN HÀNH XE CHUYÊN DÙNG VÀ THIẾT BỊ NÂNG
1. Quy định vận hành an toàn (Điều 103 - Điều 107)
- Chỉ những người có chứng chỉ chuyên môn phù hợp mới được vận hành xe chuyên dùng. Vận tốc di chuyển của xe trong trạm điện không được quá 5km/h.
- Khoảng cách tối thiểu từ bất kỳ bộ phận nào của xe đến phần mang điện trong trạm:
- Điện áp đến 35kV: Tối thiểu 1,0m.
- Điện áp trên 35kV đến 110kV: Tối thiểu 1,5m.
- Điện áp 220kV: Tối thiểu 2,5m.
- Điện áp 500kV: Tối thiểu 4,5m.
- Bệ xe cần cẩu, xe thang, xe nâng di động phải được nối đất an toàn khi làm việc gần nơi có điện.
- Xử lý sự cố phóng điện vào xe: Cấm người chạm vào xe hoặc bước lên/xuống xe khi chưa cắt nguồn điện. Nếu xe bị cháy, người lái phải nhảy ra ngoài bằng cách chụm cả hai chân nhảy cùng lúc và di chuyển ra xa bằng cách nhảy lò cò hoặc chụm hai chân để tránh điện áp bước.
2. Biện pháp phòng ngừa rủi ro (Điều 108 - Điều 114)
- Cấm vận hành xe cần cẩu, xe nâng, xe thang khi có gió mạnh từ cấp 5 trở lên.
- Người sử dụng lao động phải lập phương án vận hành chi tiết, khảo sát địa hình để tránh lún, đổ xe. Khi làm việc trên cao bằng xe chuyên dùng, nhân viên bắt buộc phải đeo dây an toàn.
CHƯƠNG XII: AN TOÀN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM VÀ TRẠM THỬ NGHIỆM
1. Rào chắn và Khoảng cách an toàn trong thử nghiệm (Điều 115)
- Khu vực thử nghiệm điện áp từ 1000V trở lên phải có rào chắn cố định (cao tối thiểu 1,7m) hoặc rào chắn tạm thời (cao tối thiểu 1,2m). Cửa rào chắn phải tự khóa và có thể mở từ bên trong không cần chìa.
- Khoảng cách an toàn từ phần dẫn điện thử nghiệm đến rào chắn cố định có nối đất:
- Đối với điện áp xung (trị số biên độ): Đến 100kV (0,5m); Trên 100kV đến 150kV (0,75m); Trên 150kV đến 400kV (1,0m); Trên 400kV đến 500kV (1,5m); Trên 500kV đến 1000kV (2,5m); Trên 1000kV đến 1500kV (4,0m); Trên 1500kV đến 2000kV (5,0m); Trên 2000kV đến 2500kV (6,0m).
- Đối với điện áp tần số công nghiệp, hiệu dụng và một chiều: Đến 6kV (0,1m); Trên 6kV đến 10kV (0,2m); Trên 10kV đến 20kV (0,3m); Trên 20kV đến 50kV (0,5m); Trên 50kV đến 100kV (1,0m); Trên 100kV đến 250kV (1,5m); Trên 250kV đến 400kV (2,5m); Trên 400kV đến 800kV (4,0m).
- Lưu ý: Khoảng cách tới rào chắn tạm thời phải gấp đôi trị số nêu trên.
- Phải nối đất bắt buộc vỏ kim loại của tất cả các thiết bị thử nghiệm, đối tượng thử nghiệm, rào chắn kim loại và bàn thử nghiệm. Các thiết bị có điện dung lớn sau khi thử nghiệm phải được phóng điện hoàn toàn và nối đất.
2. Quy trình thử nghiệm (Điều 116 - Điều 121)
- Thiết bị thí nghiệm phải được kiểm định định kỳ. Trước khi thử nghiệm, phải kiểm tra sơ đồ đấu nối để tránh điện áp ngược.
- Trước khi phóng điện thử nghiệm, phải bảo đảm không có người trong vùng nguy hiểm, khóa cửa rào chắn và phát tín hiệu cảnh báo.
- Khi thử nghiệm độ bền cơ của vật cách điện, cấm người đứng gần để đề phòng mảnh vụn bắn ra gây chấn thương.
CHƯƠNG XIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Trách nhiệm thực hiện và Giám sát (Điều 122)
- Các tổ chức, cá nhân có thể ban hành quy định an toàn nội bộ cụ thể hơn nhưng không được trái với Quy chuẩn này.
- Sở Công Thương các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn trên địa bàn quản lý.
- Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp (Bộ Công Thương) chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện trên phạm vi cả nước.
- Các đơn vị phải định kỳ báo cáo công tác kỹ thuật an toàn điện về Sở Công Thương trước ngày 15 tháng 6 và tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Công Thương.
2. Xử lý vướng mắc (Điều 123)
- Trong quá trình thực hiện, mọi vướng mắc phát sinh phải được phản ánh kịp thời về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết và hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
National technical regulation on Electric safety
HÀ NỘI - 2008
|
Lời nói đầu
Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia về An toàn điện (QCVN01:2008/BCT) do Tổ công tác sửa đổi, bổ sung Quy phạm kỹ thuật an toàn điện biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Quyết định số 12 /2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008.
QCVN01:2008/BCT quy định các nguyên tắc bảo đảm an toàn khi làm việc tại đường dây, thiết bị điện.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ AN TOÀN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)
Quy chuẩn này quy định về các biện pháp đảm bảo an toàn khi thực hiện các công việc xây dựng, vận hành, thí nghiệm, sửa chữa đường dây dẫn điện, thiết bị điện và các công việc khác theo quy định của pháp luật
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 68-190:2003 về thiết bị đầu cuối viễn thông - yêu cầu an toàn điện do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086:1985 về an toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3256:1979 về An toàn điện – Thuật ngữ và định nghĩa
- 1Quyết định 12/2008/QĐ-BCT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 68-190:2003 về thiết bị đầu cuối viễn thông - yêu cầu an toàn điện do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086:1985 về an toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3256:1979 về An toàn điện – Thuật ngữ và định nghĩa
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01: 2020/BCT về An toàn điện
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- Số hiệu: QCVN01:2008/BCT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 17/06/2008
- Nơi ban hành: Bộ Công thương
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/08/2026
- Ngày hết hiệu lực: 01/06/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

