Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3256:1979 về An toàn điện – Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng, đặt nền móng cho hệ thống thuật ngữ chuyên ngành điện tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này chuẩn hóa các khái niệm cơ bản nhất nhằm đảm bảo tính thống nhất trong thiết kế, thi công, vận hành và giảng dạy về an toàn điện.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của TCVN 3256:1979
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ và định nghĩa cơ bản liên quan đến an toàn điện, áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích trong tất cả các tài liệu, giáo trình, tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản pháp quy khác có liên quan đến an toàn điện tại Việt Nam. Việc thống nhất thuật ngữ giúp hạn chế tối đa các hiểu lầm kỹ thuật, từ đó nâng cao hiệu quả phòng tránh tai nạn lao động do điện gây ra.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi trong phần mở đầu và các điều khoản đầu
- An toàn điện: Hệ thống các biện pháp tổ chức và phương tiện kỹ thuật nhằm bảo vệ con người khỏi những tác động có hại và nguy hiểm của dòng điện, hồ quang điện, trường điện từ và tĩnh điện.
- Chấn thương do điện: Những tổn thương cơ thể do tác động của dòng điện hoặc hồ quang điện gây ra. Chấn thương do điện được chia thành hai loại chính là hủy hoại do điện (bỏng, mạ kim loại, tổn thương da) và giật điện (kích thích các tổ chức sống của cơ thể).
- Điện áp tiếp xúc: Điện áp xuất hiện giữa hai điểm trên đường dòng điện đi qua cơ thể người khi người đó chạm đồng thời vào hai điểm này. Trong thực tế, đây thường là hiệu điện thế giữa thiết bị bị rò điện và mặt đất tại vị trí người đứng.
- Điện áp bước: Điện áp giữa hai điểm trên mặt đất cách nhau một bước chân (được quy ước là 0,8 mét) nằm trong vùng phân bố của dòng điện đi vào trong đất. Nguy cơ điện áp bước xuất hiện khi có sự cố chạm đất của dây dẫn điện.
- Dòng điện qua người: Trị số dòng điện chạy qua cơ thể người khi tiếp xúc với các phần tử mang điện hoặc khi chịu tác động của điện áp tiếp xúc, điện áp bước. Đây là nhân tố chính quyết định mức độ nguy hiểm của tai nạn điện.
Các khái niệm về biện pháp bảo vệ kỹ thuật
- Nối đất bảo vệ: Việc chủ động liên kết điện giữa các phần kim loại không mang điện của thiết bị điện (như vỏ máy, khung đỡ) với hệ thống nối đất nhằm giảm trị số điện áp tiếp xúc xuống mức an toàn khi có sự cố chạm vỏ.
- Nối không bảo vệ (Nối trung tính): Việc liên kết điện giữa các phần kim loại không mang điện của thiết bị điện với dây trung tính đã được nối đất của mạng điện. Biện pháp này nhằm tạo ra dòng ngắn mạch lớn để các thiết bị bảo vệ (như cầu chì, aptomat) ngắt điện kịp thời khi có sự cố chạm vỏ.
- Vùng dòng điện tản trong đất: Vùng đất bao quanh điện cực nối đất mà trong đó có dòng điện chạy qua và có sự sụt áp đáng kể. Ngoài vùng này (thường cách điện cực trên 20 mét), điện thế của đất được coi bằng không.
Tầm quan trọng của việc chuẩn hóa thuật ngữ
Việc định nghĩa rõ ràng các khái niệm từ Điều 1 đến Điều 4 và toàn bộ tiêu chuẩn giúp các kỹ sư, công nhân và nhà quản lý có chung một ngôn ngữ kỹ thuật. Điều này hỗ trợ đắc lực cho việc xây dựng quy trình vận hành an toàn, điều tra sự cố tai nạn điện chính xác và thiết kế các hệ thống bảo vệ đạt chuẩn, giảm thiểu tối đa rủi ro về người và tài sản trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt hàng ngày.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 3256 : 1979
AN TOÀN ĐIỆN – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Electrical Safety – Terms and Definitions
Lời nói đầu
TCVN 3256: 1979 do Viện Nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật và Bảo hộ Lao động biên soạn; Cục Tiêu chuẩn trình duyệt; Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
AN TOÀN ĐIỆN – THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Electrical Safety – Terms and Definitions
Tiêu chuẩn này quy định những thuật ngữ và định nghĩa cơ bản trong lĩnh vực an toàn điện, để dùng trong khoa học kỹ thuật và sản xuất.
Một số thuật ngữ trong tiêu chuẩn này có thuật ngữ vắn tắt được ghi trong ngoặc đơn bên dưới thuật ngữ tiêu chuẩn. Những thuật ngữ vắn tắt có thể dùng trong các trường hợp không gây nhầm lẫn.
| Thuật ngữ | Định nghĩa | Thuật ngữ nước ngoài tương ứng (Anh) |
| 1 | 2 | 3 |
| 1. An toàn điện | Tình trạng của thiết bị không gây ra sự nguy hiểm về điện đối với người lao động | Electrical safety |
| 2. Kỹ thuật an toàn điện | Hệ thống các biện pháp tổ chức và kỹ thuật, các phương tiện nhằm bảo vệ người khỏi bị tai nạn điện |
|
| 3. Tai nạn điện |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086:1985 về an toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 4Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Tiêu chuẩn ngành TCN68-190:2000 về thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu an toàn điện do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 16TCN 4:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện - Độ ồn âm thanh và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-3:2007 (IEC 60060-3 : 2006) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 3: Định nghĩa và yêu cầu đối với thử nghiệm tại hiện trường
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12231-1:2018 (IEC 62109-1:2010) về An toàn của bộ chuyển đổi điện dùng trong hệ thống quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu chung
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 2124/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 22:2010/BTTTT về an toàn điện cho các thiết bị đầu cuối viễn thông do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4086:1985 về an toàn điện trong xây dựng - yêu cầu chung
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2008/BCT về an toàn điện do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 394: 2007 về thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng – Phần an toàn điện do Bộ Xây dựng ban hành
- 8Tiêu chuẩn ngành TCN68-190:2000 về thiết bị đầu cuối viễn thông - Yêu cầu an toàn điện do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 9Tiêu chuẩn ngành 16TCN 4:2002 về máy tính cá nhân để bàn - Khối hệ thống - Phần 4: Yêu cầu về an toàn bức xạ, an toàn điện - Độ ồn âm thanh và phương pháp thử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6099-3:2007 (IEC 60060-3 : 2006) về Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao – Phần 3: Định nghĩa và yêu cầu đối với thử nghiệm tại hiện trường
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12231-1:2018 (IEC 62109-1:2010) về An toàn của bộ chuyển đổi điện dùng trong hệ thống quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3256:1979 về An toàn điện – Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN3256:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
