Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6486:2008 quy định các yêu cầu kỹ thuật về thiết kế, chế tạo, vị trí lắp đặt và trang bị thiết bị phụ trợ cho các bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) dung tích lớn dưới áp suất. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với hệ thống tồn chứa LPG dưới áp suất:
- Tiêu chuẩn áp dụng cho việc thiết kế, lựa chọn vị trí, lắp đặt và trang bị thiết bị phụ trợ cho các bồn chứa LPG có dung tích chứa nước từ 0,15 mét khối trở lên.
- Quy định áp dụng cho cả bồn chứa đặt nổi, bồn chứa đặt ngầm và bồn chứa đắp đất dưới áp suất không lạnh.
- Tiêu chuẩn không áp dụng đối với các hệ thống tồn chứa LPG lạnh, bồn chứa đặt dưới lòng đất trong các hang đá tự nhiên hoặc nhân tạo, và các thiết bị tiêu thụ LPG trực tiếp trong gia đình.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan:
- Các tiêu chuẩn về thiết kế và chế tạo thiết bị áp lực hiện hành của Việt Nam (như TCVN 8366 hoặc các tiêu chuẩn tương đương).
- Các tiêu chuẩn về hàn, kiểm tra không phá hủy (NDT) mối hàn liên kết của bồn áp lực.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong tồn chứa và vận chuyển khí dầu mỏ hóa lỏng.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình thiết kế và vận hành:
- Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG): Là sản phẩm hydrocarbon có nguồn gốc từ dầu mỏ với thành phần chính là propane, butane hoặc hỗn hợp của cả hai loại này, được hóa lỏng dưới áp suất hoặc nhiệt độ thích hợp.
- Dung tích nước (Water capacity): Thể tích thực tế của bồn chứa được đo bằng thể tích nước điền đầy bồn ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
- Bồn chứa đặt nổi (Aboveground vessel): Bồn chứa được lắp đặt hoàn toàn trên mặt đất, tiếp xúc trực tiếp với khí quyển.
- Bồn chứa đặt ngầm (Underground vessel): Bồn chứa được lắp đặt hoàn toàn dưới mặt đất và được phủ đất hoặc cát bảo vệ.
- Bồn chứa đắp đất (Mounded vessel): Bồn chứa được đặt trên mặt đất hoặc chôn một phần, sau đó được phủ hoàn toàn bằng một lớp đất, cát hoặc vật liệu không cháy khác.
- Áp suất thiết kế (Design pressure): Áp suất lớn nhất được sử dụng trong các tính toán thiết kế cơ khí của bồn chứa ở nhiệt độ thiết kế tương ứng.
Phần này quy định các nguyên tắc cốt lõi trong việc tính toán và lựa chọn thông số kỹ thuật cho bồn chứa LPG:
- Áp suất thiết kế tối thiểu: Áp suất thiết kế của bồn chứa không được nhỏ hơn áp suất hơi bão hòa của LPG ở nhiệt độ vận hành lớn nhất có thể xảy ra. Thông thường, áp suất thiết kế tối thiểu đối với bồn chứa LPG thương mại không được nhỏ hơn 1,72 MPa (khoảng 17,2 bar) trừ khi có các biện pháp kiểm soát nhiệt độ đặc biệt.
- Nhiệt độ thiết kế: Phải được xác định dựa trên nhiệt độ môi trường cực đoan tại vị trí lắp đặt và ảnh hưởng của quá trình nạp/rút LPG. Nhiệt độ thiết kế thành bồn thông thường dao động từ -10 độ C đến 50 độ C đối với điều kiện khí hậu Việt Nam.
- Vật liệu chế tạo: Thép dùng để chế tạo bồn chứa phải là thép carbon hoặc thép hợp kim thấp có tính dẻo dai cao, khả năng hàn tốt và được chứng nhận phù hợp cho việc chế tạo thiết bị áp lực. Phải có chứng chỉ chất lượng vật liệu rõ ràng từ nhà sản xuất.
- Chiều dày thành bồn: Phải được tính toán dựa trên áp suất thiết kế, đường kính bồn, ứng suất cho phép của vật liệu, hệ số bền mối hàn và phải cộng thêm dung sai ăn mòn tối thiểu theo quy định (thường là 1,0 mm đến 1,5 mm tùy thuộc vào môi trường và loại thép).
- Thiết kế chống động đất và tải trọng gió: Kết cấu bệ đỡ và thân bồn chứa phải được tính toán để chịu đựng được tải trọng gió, tải trọng động đất tại khu vực lắp đặt, cũng như tải trọng của bồn khi chứa đầy nước trong quá trình thử thủy lực.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – TỒN CHỨA DƯỚI ÁP SUẤT - YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ VÀ VỊ TRÍ LẮP ĐẶT
Liquefied Petroleum Gas (LPG) – Pressurised Storage – Requirements for Design and Location of Installation
Lời nói đầu
TCVN 6486 : 2008 thay thế TCVN 6486 : 1999.
TCVN 6486 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 58 Chai chứa khí và Công ty cổ phần Gas Petrolimex biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHÍ DẦU MỎ HÓA LỎNG (LPG) – TỒN CHỨA DƯỚI ÁP SUẤT – YÊU CẦU VỀ THIẾT KẾ VÀ VỊ TRÍ LẮP ĐẶT
Liquefied Petroleum Gas (LPG) – Pressurised storage – Requirements for Design and Location of Installation
1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt đối với các bồn chứa khí dầu mỏ hóa lỏng (dưới đây gọi là LPG) cố định có dung tích chứa nước từ 0,15 m3 trở lên, dùng để tồn chứa LPG dân dụng, thương mại và công nghiệp.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
- Các tồn chứa vận chuyển LPG;
- Tồn chứa trong quá trình chưng cất, tách khí;
- Tồn chứa dưới dạng kho lạnh.
Các tài liệu dưới đây là rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có ghi năm công bố, áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu không có năm công bố, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi.
TCVN 5684 An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung.
TCVN 6008 Thiết bị áp lực. Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra.
TCVN 6153 Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo.
TCVN 6154 Bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo - Phương pháp thử.
TCVN 6155 Bình chịu áp lực - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
TCVN 6156 Bình chịu áp lực - Yêu cầu an toàn trong lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - Phương pháp thử.
TCVN 7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Áp suất thiết kế (Design Pressure)
Áp suất dùng để tính toán chiều dày của bồn chứa LPG để bồn chịu được áp suất LPG ở nhiệt độ cao nhất trong quá trình hoạt động.
3.2. Bốn chứa LPG (LPG Bulk Tank)
Dùng để chứa LPG có dung tích chứa nước lớn hơn hoặc bằng 0,15 m3
3.2.1. Bồn chứa nổi (Aboveground tank)
Bồn chứa được đặt trên mặt đất và không lấp cát hoặc đất.
3.2.2. Bồn đặt chìm (Underground tank)
Bồn chứa được chôn dưới đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.
3.2.3. Bồn đắp đất (Mounded tank)
Bồn chứa được đặt trên mặt đất và được bao phủ bằng cát hoặc đất.
3.3. Hệ thống LPG (LPG System)
Bao gồm bồn và các thiết bị như: máy bơm, máy nén, đường ống, thiết bị đường ống, van chặn, van điều khiển, khớp nối... làm việc với môi chất LPG.
3.4. Khí dầu mỏ hóa lỏng - LPG (Liquetied Petroleum Gas)
Hỗn hợp hydrocarbon gồm chủ yếu là butan (C4H10) và propan (C3H8). Thành phần hỗn hợp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7832:2007 (ISO 10464 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7762:2007 (ISO 10691 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7763:2007 (ISO 22991 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2019 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6156:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa - phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6154:1996 về bình chịu áp lực – Yêu cầu kĩ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo - Phương pháp thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996 về bình chịu áp lực yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6155:1996 về bình chịu áp lực - Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sữa chữa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7441:2004 về hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7832:2007 (ISO 10464 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Kiểm tra định kỳ và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7762:2007 (ISO 10691 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Quy trình kiểm tra trước, trong và sau khi nạp
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5684:2003 về An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu chung do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7763:2007 (ISO 22991 : 2004) về Chai chứa khí - Chai thép hàn nạp lại và vận chuyển được dùng cho khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Thiết kế và kết cấu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:1999 về Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu vị trí, thiết kế, dung lượng và lắp đặt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6548:2019 về Khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6486:2008 về Khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) - Tồn chứa dưới áp suất - Yêu cầu về thiết kế và vị trí lắp đặt
- Số hiệu: TCVN6486:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
