Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996 quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu và chế tạo các bình chịu áp lực. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng nhằm đảm bảo an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường trong quá trình vận hành các thiết bị áp lực tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Áp dụng đối với các bình chịu áp lực có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,07 MPa (không kể áp suất thủy tĩnh) và có dung tích lớn hơn 25 lít.
- Áp dụng cho các bể xi téc, thùng chứa, bình chứa khí hóa lỏng, khí nén hoặc khí hòa tan được vận chuyển bằng đường bộ, đường sắt hoặc đường thủy.
- Các trường hợp ngoại lệ không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này bao gồm: các bình lắp đặt trên tàu thủy, phương tiện bay; các bình có dung tích dưới 25 lít mà tích số giữa dung tích (tính bằng lít) và áp suất (tính bằng MPa) không vượt quá 200; các bình làm việc ở áp suất khí quyển hoặc chân không.
- Điều 2: Tiêu chuẩn trích dẫn
Để áp dụng chính xác TCVN 6153:1996, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp đồng bộ với các tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 6154:1996 - Bình chịu áp lực: Yêu cầu kỹ thuật an toàn về chế tạo và sửa chữa.
- TCVN 6155:1996 - Bình chịu áp lực: Yêu cầu kỹ thuật an toàn về lắp đặt, sử dụng, sửa chữa.
- TCVN 6156:1996 - Bình chịu áp lực: Phương pháp thử nghiệm và kiểm tra kỹ thuật an toàn.
- Các tiêu chuẩn nhà nước hiện hành khác về vật liệu chế tạo (thép tấm, thép ống, que hàn), phương pháp kiểm tra không phá hủy (siêu âm, chụp X-quang) và tính toán sức bền vật liệu.
- Điều 3: Quy định chung
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc cơ bản mang tính pháp lý và kỹ thuật đối với các đơn vị tham gia vào chuỗi cung ứng bình chịu áp lực:
- Năng lực của đơn vị thiết kế và chế tạo: Chỉ những tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực kỹ thuật, trang thiết bị và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép mới được phép thiết kế, chế tạo bình chịu áp lực.
- Hồ sơ kỹ thuật bắt buộc: Mỗi bình chịu áp lực khi xuất xưởng phải có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật đi kèm, bao gồm bản vẽ thiết kế, thuyết minh tính toán sức bền, lý lịch bình, chứng chỉ vật liệu chế tạo, biên bản kiểm tra chất lượng mối hàn và kết quả thử nghiệm áp lực.
- Sự phù hợp tiêu chuẩn: Mọi thay đổi so với thiết kế ban đầu trong quá trình chế tạo phải được sự đồng ý bằng văn bản của đơn vị thiết kế và cơ quan kiểm tra an toàn có thẩm quyền.
- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế và kết cấu
Đây là nội dung cốt lõi quy định các nguyên tắc thiết kế nhằm đảm bảo bình chịu áp lực có đủ độ bền và độ tin cậy cao trong suốt quá trình vận hành:
- Tính toán sức bền: Việc tính toán chiều dày thành bình và các bộ phận chịu áp lực phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn tính toán sức bền hiện hành, có tính đến các hệ số bổ sung do ăn mòn, hao mòn cơ học và dung sai âm của chiều dày vật liệu.
- Lựa chọn vật liệu: Vật liệu dùng để chế tạo các bộ phận chịu lực của bình phải phù hợp với điều kiện làm việc (áp suất, nhiệt độ, tính chất của môi chất) và phải có tính hàn tốt.
- Kết cấu mối hàn: Các mối hàn liên kết phải là mối hàn nóng chảy (hàn hồ quang, hàn dưới lớp thuốc, hàn trong môi trường khí bảo vệ). Thiết kế mối hàn phải đảm bảo khả năng kiểm tra chất lượng bằng phương pháp không phá hủy một cách dễ dàng và triệt để.
- Bố trí các lỗ cửa và nắp đậy: Trên thân bình phải bố trí các lỗ người chui (manhole) hoặc lỗ tay thu nhỏ (handhole) để phục vụ công tác kiểm tra, vệ sinh bên trong định kỳ, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
- Hệ thống xả và an toàn: Kết cấu của bình phải đảm bảo khả năng xả sạch hoàn toàn môi chất bên trong khi cần thiết và phải có vị trí lắp đặt các thiết bị đo lường, bảo vệ an toàn (như van an toàn, áp kế, thiết bị đo mức chất lỏng).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG TOÀN PHẦN
BÌNH CHỊU ÁP LỰC YÊU CẦU KỸ THUẬT AN TOÀN VỀ THIẾT KẾ, KẾT CẤU, CHẾ TẠO
Pressure vessels-Safety engineering requirements of design, construction,manufacture.
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho
a. Bình chịu áp lực (sau đây gọi tắt là bình) có áp suất làm việc định mức cao hơn 0,7 kG/cm2 (không kể áp suất thuỷ tĩnh).
b. Bể xitec) và thùng dùng để chứa, chuyên chở khí hoá lỏng hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2 hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng chất khí có áp suất cao hơn 0,7kG/cm2
c. Chai dùng để chứa, chuyên chở khí nén, khí hoá lỏng; khí hoà tan có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2
d. Nồi hơi đun bằng điện có áp suất làm việc cao hơn 0,7 kG/cm2 hoặc các nồi đun nước nóng bằng điện có nhiệt độ nước nóng cao hơn 1150C
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho
a. Thiết bị sưởi ấm bằng hơi hay nước nóng;
b. Bình có dung tích từ 25 lít trở xuống nếu tích số giữa dung tích (tính bằng lít) với áp suất (tính bằng kG/cm2) không lớn hơn 200;
c. Xi lanh máy hơi nước và máy nén khí, các bình làm nguội và phân li dầu – nước trung gian không tách rời của hệ thống máy nén, các bầu không khí của bơm, các thiết bị giảm chấn động v.v...
d. Bình không phải bằng kim loại;
e. Bình chứa nước có áp suất, nhưng nhiệt độ nước không quá 1150C hoặc chứa chất lỏng khác có nhiệt độ môi chất không quá điểm sôi ứng với áp suất 0,7kG/cm2.
g. Bình chân không.
h. Bình hấp từng chiếc lốp ô tô, xe đạp.
TCVN 6008 : 1995 Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kĩ thuật và phương pháp kiểm tra.
Trong tiêu chuẩn này các thuật ngữ được hiểu như sau:
3.1.Thuật ngữ về thiết bị.
3.1.1 Bình chịu áp lực là một thiết bị dùng để tiến hành các quá trình nhiệt học hoặc hoá học, cũng như để chứa và chuyên chở môi chất có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển.
3.1.2 Bình chịu áp lực liên hợp là tổ hợp gồm hai hay nhiều bình chịu áp lực nối với nhau làm việc trong điều kiện giống hoặc khác nhau về áp suất, nhiệt độ và môi chất.
3.1.3. Bể (xitéc) là bình chịu áp lực được đặt trên toa xe hoả, ô tô hay trên các phương tiện vận tải khác.
3.1.4. Thùng là bình chịu áp lực có dạng hình trụ đặt nằm hoặc đứng có thể di chuyển hoặc đặt cố định.
3.1.5. Chai là một loại bình chịu áp lực bằng kim loại có dung tích nhỏ (thường dưới 100 lít) dùng để chứa các chất lỏng, khí nén, khí hoá lỏng, khí hoà tan có áp suất.
3.1.6. Bình hấp hoặc nồi nấu là loại bình chịu áp lực, trong đó xảy ra quá trình nhiệt học và có thể được đốt nóng bằng điện, khí nóng, hơi nước hoặc nhiên liệu khác.
3.1.7. Nồi hơi đun bằng điện là nồi hơi dùng điện để đun nước thành hơi dùng cho các thiết bị khác.
3.2. Thuật ngữ về thông số
3.2.1. Áp suất làm việc cho phép là áp suất lớn nhất mà thiết bị được phép làm việc lâu dài.
3.2.2. Áp suất cực đại cho phép là áp suất lớn nhất mà thiết bị được phép làm việc trong một thời gian nhất định. Trị số áp suất này và thời gian cho phép kéo dài do người chế tạo quy định.
3.2.3. Áp suất thiết kế là áp suất do người thiết kế quy định làm cơ sở tính sức bền các bộ phận của bình. Áp suất này chưa kể đến áp suất thuỷ tĩnh tại điểm tính toán.
3.2.4. Nhiệt độ lớn nhất của môi chất chứa trong bình được xác định là nhiệt độ môi chất của bình.
3.2.5. Nhiệt độ lớn nhất của thành bình khi có chứa môi chất được xác địnhlà nhiệt độ tính toán của thành bình. Khi khôn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6153:1996 về bình chịu áp lực yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chế tạo
- Số hiệu: TCVN6153:1996
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1996
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
