Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-3:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 9606-3:1999) quy định về việc kiểm tra chấp nhận thợ hàn đối với phương pháp hàn nóng chảy đồng và hợp kim đồng. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)- Tiêu chuẩn này đưa ra các quy tắc kỹ thuật cho việc kiểm tra chấp nhận thợ hàn hàn nóng chảy đồng và hợp kim đồng.
- Tiêu chuẩn cung cấp một hệ thống các quy tắc để đánh giá một cách khách quan năng lực của thợ hàn, giúp đảm bảo chất lượng của các mối hàn trong thực tế sản xuất và chế tạo.
- Các quy trình kiểm tra quy định trong tiêu chuẩn này tập trung vào việc đánh giá kỹ năng và kiến thức chuyên môn của thợ hàn, độc lập với các yếu tố về thiết kế và loại sản phẩm cụ thể.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các phương pháp hàn nóng chảy thủ công hoặc bán tự động.
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng khác để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình áp dụng, bao gồm các tiêu chuẩn về thuật ngữ hàn, ký hiệu số của các phương pháp hàn, các mức chất lượng khuyết tật đối với liên kết hàn nóng chảy, và các phương pháp thử nghiệm cơ lý mối hàn.
- Các tài liệu viện dẫn chính bao gồm TCVN 5017 (ISO 857) về định nghĩa các phương pháp hàn, ISO 4063 về ký hiệu số của các phương pháp hàn, và ISO 5817 về mức chất lượng khuyết tật hàn.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình kiểm tra và đánh giá:
- Thợ hàn (Welder): Người thực hiện việc di chuyển mỏ hàn, kìm hàn bằng tay để tạo ra mối hàn.
- Người vận hành thiết bị hàn (Welding operator): Người vận hành thiết bị hàn tự động hoặc cơ khí hóa hoàn toàn.
- Vật mẫu thử (Test piece): Liên kết hàn được sử dụng trong cuộc kiểm tra chấp nhận thợ hàn.
- Mẫu thử (Test specimen): Phần được cắt ra từ vật mẫu thử để thực hiện các thử nghiệm phá hủy theo yêu cầu.
- Kiểm tra chấp nhận (Qualification test): Quá trình kiểm tra thực tế và lý thuyết nhằm xác nhận năng lực của thợ hàn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định.
Điều khoản này quy định các ký hiệu viết tắt tiêu chuẩn hóa để ghi nhận trong chứng chỉ chấp nhận thợ hàn, bao gồm:
- Các phương pháp hàn (theo ISO 4063): Ký hiệu bằng số như 111 (Hàn hồ quang tay), 131 (Hàn MIG), 141 (Hàn TIG), 15 (Hàn plasma), và 311 (Hàn oxy-acetylen).
- Loại sản phẩm: P đại diện cho tấm (Plate), T đại diện cho ống (Tube).
- Loại liên kết hàn: BW đại diện cho mối hàn giáp mối (Butt weld), FW đại diện cho mối hàn góc (Fillet weld).
- Nhóm vật liệu hàn: Ký hiệu phân loại các nhóm đồng và hợp kim đồng dựa trên thành phần hóa học và cơ tính để xác định phạm vi chấp nhận tương đương.
- Vật liệu hàn phụ: Ký hiệu về việc có sử dụng dây hàn phụ (wm) hay không sử dụng dây hàn phụ (nm).
- Kích thước hình học: t là chiều dày tấm hoặc thành ống, D là đường kính ngoài của ống, s là chiều dày kim loại mối hàn.
- Tư thế hàn: Các ký hiệu tư thế hàn tiêu chuẩn như PA, PB, PC, PD, PE, PF, PG theo quy định quốc tế để xác định giới hạn tư thế hàn mà thợ hàn được phép thực hiện sau khi đạt sát hạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KIỂM TRA CHẤP NHẬN THỢ HÀN - HÀN NÓNG CHẢY - PHẦN 3: ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG
Approval testing of welders - Fusion welding - Part 3: Copper and copper alloys
Lời nói đầu
TCVN 6700-3:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 9606-3:1999.
TCVN 6700-3:2011 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6700 (ISO 9606) Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy bao gồm các phần sau:
- TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1:1994) Phần 1: Thép;
- TCVN 6700-2:2011 (ISO 9606-2:2004) Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm;
- TCVN 6700-3:2011 (ISO 9606-3:1999) Phần 3: Đồng và hợp kim đồng;
- TCVN 6700-4:2011 (ISO 9606-4:1999) Phần 4: Niken và hợp kim niken;
- TCVN 6700-5:2011 (ISO 9606-5:2000) Phần 5: Titan và hợp kim titan; zirconi và hợp kim zirconi.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này bao hàm các nguyên tắc phải tuân theo trong kiểm tra chấp nhận thợ hàn đối với hàn nóng chảy đồng và hợp kim đồng.
Thuật ngữ “đồng” đại diện cho đồng và hợp kim đồng hàn được.
Khả năng của thợ hàn tuân theo hướng dẫn bằng lời hoặc hướng dẫn bằng văn bản và kiểm tra kỹ năng của thợ hàn là các yếu tố quan trọng để bảo đảm chất lượng của sản phẩm hàn.
Kiểm tra kỹ năng theo tiêu chuẩn này phụ thuộc vào các phương pháp hàn trong đó các qui tắc và điều kiện kiểm tra thống nhất cần được tuân theo và sử dụng các chi tiết kiểm tra tiêu chuẩn.
Có thể sử dụng mối hàn kiểm tra để chấp nhận qui trình hàn và thợ hàn với điều kiện là tất cả các yêu cầu có liên quan, ví dụ, các kích thước của chi tiết hàn kiểm tra, được đáp ứng (xem phần có liên quan của TCVN 8986-1 (ISO 15609-1).
KIỂM TRA CHẤP NHẬN THỢ HÀN - HÀN NÓNG CHẢY - PHẦN 3: ĐỒNG VÀ HỢP KIM ĐỒNG
Approval testing of welders - Fusion welding - Part 3: Copper and copper alloys
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chủ yếu, phạm vi chấp nhận, các điều kiện kiểm tra, các yêu cầu chấp nhận và cấp chứng chỉ cho kiểm tra chấp nhận thợ hàn đối với hàn đồng.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho kiểm tra chấp nhận thợ hàn đối với hàn nóng chảy đồng.
Tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở cho sự thừa nhận lẫn nhau bởi các cơ quan kiểm tra để chấp nhận năng lực của thợ hàn trong các lĩnh vực áp dụng khác nhau. Các phép kiểm tra sẽ được thực hiện phù hợp với tiêu chuẩn này trừ khi có quy định các kiểm tra nghiêm khắc hơn bởi tiêu chuẩn áp dụng có liên quan khi các kiểm tra này được áp dụng.
Trong quá trình kiểm tra chấp nhận, thợ hàn cần có đủ kinh nghiệm thực tế và kiến thức nghề (kiểm tra không bắt buộc) của các quá trình hàn, các yêu cầu về vật liệu và an toàn mà thợ hàn phải được chấp nhận; thông tin về các phương diện này được cho trong Phụ lục A.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho kiểm tra chấp nhận thợ hàn theo yêu cầu của khách hàng, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc các tổ chức khác.
Các quá trình hàn có liên quan đến tiêu chuẩn này bao gồm các quá trình hàn nóng chảy được thực hiện bằng hàn tay hoặc hàn cơ khí hóa một phần. Tiêu chuẩn này không bao hàm các quá trình hàn cơ khí hóa và tự động hóa hoàn toàn (xem 5.2).
Tiêu chuẩn này bao gồm việc kiểm tra chấp nhận thợ hàn để hàn trên các bán thành phẩm và thành phẩm được chế tạo từ các loại vật liệu rèn, dập hoặc đúc đã liệt kê trong 5.4.
Chỉ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1 : 1994) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7472:2005 (ISO 5817 : 2003) về Hàn - Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5401:2010 (ISO 5173: 2009) về Thử phá hủy mối hàn vật liệu kim loại - Thử uốn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6700-5:2011 (ISO 9606-5:2000) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 5: Titan và hợp kim titan, zirconi và hợp kim zirconi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-2:2011 về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7507:2005 (EN 970 : 1997) về Kiểm tra không phá huỷ mối hàn nóng chảy - Kiểm tra bằng mắt thường
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-3:2015 (ISO 15614-3:2008) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 3: Hàn nóng chảy gang không hợp kim và gang hợp kim thấp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6700-3:2011 (ISO 9606-3:1999) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 3: Đồng và hợp kim đồng
- Số hiệu: TCVN6700-3:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
