Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (hoàn toàn tương đương với ISO/FDIS 6947:2010) về "Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn" là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định cách xác định và phân loại các vị trí hàn trong không gian. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Giới thiệu chung về tiêu chuẩn
TCVN 6364:2010 đóng vai trò đồng bộ hóa hệ thống ký hiệu vị trí hàn của Việt Nam với tiêu chuẩn quốc tế. Việc xác định rõ ràng các vị trí hàn giúp chuẩn hóa quy trình công nghệ hàn, hỗ trợ công tác đào tạo, sát hạch thợ hàn và kiểm tra chất lượng liên kết hàn trong các công trình công nghiệp.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các vị trí hàn đối với việc hàn thử nghiệm và hàn sản xuất cho tất cả các loại liên kết hàn (bao gồm liên kết giáp mối và liên kết góc).
- Áp dụng cho các phương pháp hàn điện nóng chảy và các quá trình liên quan khác.
- Xác định rõ ràng các giới hạn về góc nghiêng (slope) và góc xoay (rotation) của trục mối hàn để phân loại chính xác tư thế hàn trong không gian ba chiều.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là vô cùng cần thiết cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Vị trí hàn (Welding position): Vị trí của mối hàn trong không gian, được xác định bởi góc nghiêng của trục mối hàn và góc xoay của mặt chính mối hàn so với mặt phẳng nằm ngang.
- Trục mối hàn (Weld axis): Đường thẳng đi qua tâm của mặt cắt ngang mối hàn dọc theo chiều dài mối hàn.
- Góc nghiêng (Slope - S): Góc giữa trục mối hàn và mặt phẳng nằm ngang (dao động từ 0 độ đến 90 độ).
- Góc xoay (Rotation - R): Góc giữa mặt chính của mối hàn (thường là bề mặt mối hàn) và mặt phẳng thẳng đứng đi qua trục mối hàn.
Điều 4: Các vị trí hàn chính
Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các vị trí hàn chính dựa trên các ký hiệu tiêu chuẩn quốc tế, giúp đồng bộ hóa quy trình công nghệ hàn:
- PA (Vị trí hàn bằng): Trục mối hàn nằm ngang và mặt chính mối hàn hướng lên trên. Đây là vị trí hàn thuận lợi nhất trong thực tế sản xuất.
- PB (Vị trí hàn ngang mối hàn góc): Trục mối hàn nằm ngang, áp dụng cho liên kết góc hoặc liên kết chồng ở tư thế nằm ngang.
- PC (Vị trí hàn ngang mối hàn giáp mối): Trục mối hàn nằm ngang và mặt chính mối hàn nằm trên mặt phẳng thẳng đứng.
- PD (Vị trí hàn trần mối hàn góc): Trục mối hàn nằm ngang, nhưng hướng hàn từ dưới lên đối với liên kết góc.
- PE (Vị trí hàn trần mối hàn giáp mối): Trục mối hàn nằm ngang và mặt chính mối hàn hướng xuống dưới. Đây là một trong những vị trí hàn khó nhất, đòi hỏi tay nghề cao của thợ hàn.
- PF (Vị trí hàn đứng hướng lên): Trục mối hàn thẳng đứng, hướng hàn đi từ dưới lên trên.
- PG (Vị trí hàn đứng hướng xuống): Trục mối hàn thẳng đứng, hướng hàn đi từ trên xuống dưới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - VỊ TRÍ HÀN
Welding and allied processes - Welding positions
Lời nói đầu
TCVN 6364: 2010 thay thế cho TCVN 6364: 1998.
TCVN 6364: 2010 hoàn toàn tương đương với ISO/FDIS 6947: 2010. TCVN 6364: 2010 do Ban kỹ thuật TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - VỊ TRÍ HÀN
Welding and allied processes - Welding positions
Tiêu chuẩn này quy định vị trí hàn cho các mối hàn góc và mối hàn giáp mép trong tất cả các dạng sản phẩm đối với thử nghiệm và sản xuất.
Phụ lục A đưa ra các ví dụ về giới hạn của góc nghiêng của trục mối hàn và góc xoay của bề mặt mối hàn xung quanh trục mối hàn đối với vị trí hàn.
Phụ lục B cung cấp sự so sánh các ký hiệu của Việt Nam, Châu âu và Mỹ.
Chú thích: Ký hiệu của Việt Nam hoàn toàn tương ứng với ký hiệu Quốc tế.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1. Vị trí hàn (welding position)
Vị trí của một mối hàn trong không gian, được xác định theo góc nghiêng của trục mối hàn và góc xoay của mặt mối hàn so với mặt phẳng nằm ngang.
2.2. Vị trí hàn cơ bản (main welding position)
Vị trí hàn, được ký hiệu là PA, PB, PC, PD, PE, PF hoặc PG.
Chú thích : Xem Hình 1.
2.3. Góc nghiêng, S (Slope, S)
Góc của trục mối hàn so với vị trí hàn cơ bản.
2.4. Góc xoay, R (rotation, R)
Góc của mặt mối hàn so với vị trí hàn cơ bản.
2.5. Góc nghiêng của ống, L (inclined angle, L)
Góc của trục ống.
3.1. Vị trí hàn cơ bản
Các vị trí hàn cơ bản được minh họa trên Hình 1 với các ví dụ của các mối hàn góc và mối hàn giáp mép cho trên Hình 2.

Chú dẫn
1 Hàn bằng 4 và 6 Hàn góc ngửa
2 và 8 Hàn góc bằng 5 Hàn ngửa
3 và 7 Hàn ngang
Hình 1 - Các vị trí hàn cơ bản
Các ví dụ vị trí hàn cơ bản đối với mối hàn góc và mối hàn giáp mép được minh họa trên Hình 2.

a Mũi tên chỉ vị trí hàn
a) PA: Hàn bằng

a Mũi tên chỉ vị trí hàn
b) PB: Hàn gúc bằng

a Mũi tên chỉ vị trí hàn
c) PC: Hàn ngang
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 2: Hàn áp lực
- 1Quyết định 2745/QĐ-TĐC năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1 : 1994) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 2: Hàn áp lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- Số hiệu: TCVN6364:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
