Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2016:1981. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với phụ tùng hàn vảy mao dẫn dùng cho ống đồng. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung của Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phụ tùng hàn vảy mao dẫn (phụ tùng nối ống bằng phương pháp hàn mao dẫn) được thiết kế để kết nối với các loại ống đồng tiêu chuẩn.
- Quy định các kích thước lắp ghép cơ bản và các yêu cầu thử nghiệm bắt buộc nhằm đảm bảo tính tương thích, độ kín khít tuyệt đối và độ bền cơ học của mối nối trong hệ thống đường ống dẫn chất lỏng hoặc chất khí.
- Tạo cơ sở chuẩn hóa để các nhà sản xuất thiết kế và chế tạo các chi tiết nối có khả năng lắp lẫn, đồng bộ hóa cao trên thị trường.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, hệ thống tài liệu viện dẫn được thiết lập nhằm liên kết với các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan khác:
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế (ISO) và tiêu chuẩn quốc gia về ống đồng tròn, phương pháp thử nghiệm áp suất, và các yêu cầu kỹ thuật chung cho vật liệu đồng và hợp kim đồng.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn giúp đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá chất lượng vật liệu đầu vào và các phương pháp thử nghiệm nghiệm thu sản phẩm sau khi chế tạo.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều khoản này làm rõ các khái niệm chuyên ngành được sử dụng xuyên suốt trong toàn bộ văn bản tiêu chuẩn, giúp tránh các hiểu lầm về mặt kỹ thuật giữa nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và đơn vị thi công:
- Phụ tùng hàn vảy mao dẫn: Chi tiết dùng để nối các đoạn ống đồng với nhau bằng cách sử dụng kim loại điền đầy (vảy hàn) nóng chảy chảy vào khe hở giữa phụ tùng và ống nhờ hiện tượng mao dẫn.
- Kích thước lắp ghép: Các thông số hình học quyết định khả năng kết nối chính xác giữa đầu phụ tùng và đầu ống đồng.
- Khe hở mao dẫn: Khoảng cách tối ưu giữa bề mặt ngoài của ống đồng và bề mặt trong của phần loe phụ tùng để đảm bảo vảy hàn điền đầy hoàn toàn mối nối dưới tác dụng của lực mao dẫn.
4. Kích thước lắp ghép và dung sai (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết về thông số hình học của phụ tùng nhằm đảm bảo chất lượng mối nối:
- Đường kính danh nghĩa: Quy định các dải đường kính tiêu chuẩn tương thích hoàn toàn với các kích cỡ ống đồng thông dụng trên thị trường.
- Chiều sâu phần lắp ghép (chiều sâu hốc cắm): Xác định chiều dài tối thiểu của phần ống được lồng vào trong phụ tùng nhằm đảm bảo diện tích tiếp xúc đủ lớn cho mối hàn chịu lực và chống rò rỉ dưới áp suất làm việc.
- Dung sai kích thước: Quy định giới hạn sai lệch cho phép đối với đường kính trong của phụ tùng và đường kính ngoài của ống đồng để duy trì khe hở mao dẫn lý tưởng trong quá trình thi công hàn vảy.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 9832:2013 là cơ sở bắt buộc để các nhà sản xuất thiết kế, chế tạo phụ tùng đạt chuẩn, đồng thời giúp các kỹ sư giám sát chất lượng công trình đường ống đồng một cách hiệu quả và an toàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHỤ TÙNG HÀN VẢY MAO DẪN CHO ỐNG ĐỒNG - KÍCH THƯỚC LẮP GHÉP VÀ THỬ NGHIỆM
Capillary solder fittings for copper tubes - Assembly dimensions and tests
Lời nói đầu
TCVN 9832:2013 hoàn toàn tương với ISO 2016:1981 với các thay đổi biên tập cho phép (xem lời giới thiệu).
TCVN 9832:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 5 Ống kim loại đen và phụ tùng đường ống kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981), Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm được xây dựng trên cơ sở chấp nhận ISO 2016:1981. Trong Điều 3 có viện dẫn ISO 1336:1980, ISO 1337:1980, ISO 1338:1977, ISO 426-1,2:1983 và Bảng 2 có viện dẫn ISO 274:1975, hiện các tiêu chuẩn ISO này đã bị hủy, không còn trong danh mục của ISO. TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) có các thay đổi biên tập như sau:
- Điều 3.1.1, các tính chất của Cu-DHP được quy định tương đương ISO 1337:1980, các tính chất của Telua hoặc Lưu huỳnh được quy định trong Bảng A.1 tương đương ISO 1336:1980;
- Điều 3.1.2, các tính chất của CuPb5Sn5Zn5 được quy định trong Bảng A.2 tương đương ISO 1338:1977;
- Điều 3.1.3, các tính chất của CuZn40 được quy định trong Bảng A.3 tương đương ISO 1338:1977, Bảng A.4 tương đương ISO 426-1,2:1983;
- Chú thích 3) của Bảng 2, dung sai đường kính ngoài thu được quy định trong Bảng B.1 tương đương ISO 274:1975.
PHỤ TÙNG HÀN VẢY MAO DẪN CHO ỐNG ĐỒNG - KÍCH THƯỚC LẮP GHÉP VÀ THỬ NGHIỆM
Capillary solder fittings for copper tubes - Assembly dimensions and tests
Tiêu chuẩn này quy định kích thước lắp ghép, dung sai, vật liệu và thử nghiệm đối với phụ tùng đường ống hàn vảy mao dẫn cho ống đồng.
Mối hàn vảy mao dẫn bao gồm kích thước đầu nối và đầu chi tiết bị bao và dung sai được cho trong tiêu chuẩn này phù hợp với điều kiện làm việc thể hiện trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện làm việc
| Hàn vảy mềm/ hàn vảy cứng | Ví dụ điển hình của hợp kim hàn vảy mềm/hàn vảy cứng1) 2) | Nhiệt độ làm việc 2) oC, lớn nhất | Áp suất làm việc tính bằng MPa cho đường kính lắp ghép 2)3) | ||
| 6 đến 28 mm | 35 đến 54 mm | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 1Quyết định 2588/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7701-1:2011 (ISO 7-1:1994) về Ren ống cho mối nối kín áp được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-1:2011 (ISO 228-1:2000) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8887-2:2011 (ISO 228-2:1987) về Ren ống cho mối nối kín áp không được chế tạo bằng ren - Phần 2: Kiểm tra xác nhận bằng calip giới hạn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7855:2007 (ISO 1085 : 1999) về Dụng cụ tháo lắp vít và đai ốc - Chìa vặn hai đầu - Cặp kích thước miệng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
- Số hiệu: TCVN9832:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
