Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8524:2010 (ISO 4063:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8524:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4063:2009. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Nội dung tiêu chuẩn thiết lập một danh mục có hệ thống các quá trình hàn và các quá trình liên quan, trong đó mỗi quá trình được xác định bằng một ký hiệu số cụ thể nhằm thống nhất cách gọi và ký hiệu trong các tài liệu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế và quy trình công nghệ trên toàn quốc và quốc tế.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Thiết lập danh mục các ký hiệu số cho các quá trình hàn và các quá trình liên quan, bao gồm cả hàn áp lực, hàn nóng chảy, hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các phương pháp cắt nhiệt.
- Mỗi quá trình hàn được chỉ định một ký hiệu số riêng biệt (mã số) để sử dụng thống nhất, tránh sự nhầm lẫn do khác biệt về ngôn ngữ hoặc thuật ngữ địa phương.
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho mọi lĩnh vực công nghiệp có sử dụng công nghệ hàn, giúp đơn giản hóa việc truyền đạt thông tin kỹ thuật giữa các bên liên quan như nhà thiết kế, nhà sản xuất, cơ quan kiểm tra và khách hàng.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Điều khoản này nêu rõ các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có). TCVN 8524:2010 liên kết chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc tế khác trong hệ thống ISO về hàn và kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ về mặt kỹ thuật.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các nguyên tắc định nghĩa cơ bản để phân loại các quá trình hàn. Các thuật ngữ được sử dụng thống nhất dựa trên bản chất vật lý, đặc điểm công nghệ và nguồn năng lượng sử dụng của từng phương pháp hàn. Việc định nghĩa rõ ràng giúp tránh các hiểu lầm về mặt kỹ thuật khi phân biệt giữa các phương pháp hàn có đặc điểm tương tự nhau.
Điều 4: Hệ thống ký hiệu số (Phân nhóm các quá trình hàn)
Đây là nội dung cốt lõi quy định về nguyên tắc cấu trúc của hệ thống ký hiệu số. Hệ thống này được tổ chức theo cấu trúc phân cấp dựa trên các chữ số:
- Chữ số thứ nhất (Nhóm chính): Đại diện cho nhóm quá trình hàn lớn dựa trên nguồn năng lượng hoặc đặc điểm cơ bản. Ví dụ:
- Số 1: Hàn hồ quang (Arc welding).
- Số 2: Hàn điện trở (Resistance welding).
- Số 3: Hàn khí (Gas welding).
- Số 4: Hàn áp lực (Pressure welding) / Hàn áp lực thể rắn.
- Số 5: Hàn bằng tia năng lượng cao (Beam welding).
- Số 7: Các quá trình hàn khác.
- Số 8: Cắt và xẻ rãnh (Cutting and gouging).
- Số 9: Hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và liên kết bằng keo.
- Chữ số thứ hai (Nhóm phụ): Phân loại chi tiết hơn trong phạm vi nhóm chính dựa trên loại điện cực, loại khí bảo vệ hoặc phương thức vận hành. Ví dụ, trong nhóm hàn hồ quang (chữ số thứ nhất là 1):
- 11: Hàn hồ quang kim loại không có khí bảo vệ.
- 12: Hàn hồ quang dưới lớp thuốc (Hàn hồ quang chìm).
- 13: Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí bảo vệ (Hàn MIG/MAG).
- 14: Hàn hồ quang điện cực vonfram trong môi trường khí trơ (Hàn TIG).
- 15: Hàn plasma.
- Chữ số thứ ba (Quá trình cụ thể): Xác định chính xác biến thể cụ thể của quá trình hàn. Ví dụ:
- 111: Hàn hồ quang tay (Hàn hồ quang bằng điện cực nóng chảy có vỏ bọc).
- 131: Hàn MIG (Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí trơ).
- 135: Hàn MAG (Hàn hồ quang kim loại trong môi trường khí hoạt tính).
- 141: Hàn TIG bằng que hàn phụ đặc hoặc dây hàn đặc.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc chuẩn hóa danh mục và ký hiệu số theo TCVN 8524:2010 mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong thực tế sản xuất và quản lý chất lượng:
- Đơn giản hóa bản vẽ kỹ thuật: Thay vì phải viết tên đầy đủ của quá trình hàn bằng chữ (dễ gây nhầm lẫn do dịch thuật ngôn ngữ), người thiết kế chỉ cần ghi ký hiệu số (ví dụ: "111" hoặc "141") trên ký hiệu mối hàn của bản vẽ.
- Chuẩn hóa quy trình hàn (WPS): Các phiếu đặc tính kỹ thuật quy trình hàn (WPS) và biên bản phê duyệt quy trình hàn (WPQR) bắt buộc phải sử dụng các ký hiệu số này để đảm bảo tính pháp lý và kỹ thuật quốc tế.
- Thuận lợi trong đào tạo và đánh giá: Giúp hệ thống hóa chương trình đào tạo thợ hàn và kiểm tra viên hàn theo một chuẩn mực chung, dễ dàng chuyển đổi và công nhận chứng chỉ lẫn nhau giữa các quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - DANH MỤC CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VÀ KÝ HIỆU SỐ TƯƠNG ỨNG
Welding and allied processes - Nomenclature of processes and reference numbers
Lời nói đầu
TCVN 8524: 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 4063: 2009.
TCVN 8524: 2010 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - DANH MỤC CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VÀ KÝ HIỆU SỐ TƯƠNG ỨNG
Welding and allied processes - Nomenclature of processes and reference numbers
Tiêu chuẩn này xác lập danh mục về hàn và các quá trình liên quan, mỗi quá trình được nhận dạng bằng một số ký hiệu tương ứng.
Tiêu chuẩn này bao hàm các nhóm quá trình chính (một chữ số), các nhóm (hai chữ số) và các phân nhóm (ba chữ số), số ký hiệu cho bất cứ quá trình nào có tối đa là ba chữ số. Hệ thống này được dùng để trợ giúp cho sự làm việc bằng máy tính, các bản vẽ, các dự thảo tài liệu làm việc, đặc tính kỹ thuật của qui trình hàn, v.v...
Một ký hiệu đầy đủ cho một quá trình hàn phải theo cấu trúc sau: số hiệu của tiêu chuẩn này (nghĩa là “TCVN 8524 (ISO 4063)”) được tách biệt với ký hiệu số của quá trình hàn bằng một dấu gạch ngang như ví dụ sau:
VÍ DỤ: Quá trình 42. “Hàn ma sát' được ký hiệu
TCVN 8524 - 42 (ISO 4063 - 42).
2.2. Các biến thể của quá trình hàn
2.2.1. Quy định chung
Các biến thể của quá trình hàn có thể được ký hiệu bằng dạng dịch chuyển kim loại điện cực nóng chảy vào vùng hàn và số lượng điện cực.
2.2.2. Dạng dịch chuyển kim loại điện cực nóng chảy
Đối với các quá trình hàn có thể có các dạng dịch chuyển kim loại điện cực nóng chảy khác nhau được chỉ thị bằng một chữ cái theo Bằng 1 và như ví dụ sau:
VÍ DỤ: Hàn MIG - hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí trơ, với dạng dịch chuyển ngắn mạch được ký hiệu như sau:
TCVN 8524 - 131- 0 (ISO 4063 - 131 - D)
Bảng 1 - Các dạng dịch chuyển kim loại điện cực nóng chảy
| Dạng | Thuật ngữ | |
| Tiếng Việt | Tiếng Anh | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
- 1Quyết định 2745/QĐ-TĐC năm 2010 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-1:2010 (ISO 857-1 : 1998) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 1: Các quá trình hàn kim loại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- Số hiệu: TCVN8524:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
