Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 857-2:2005. Tiêu chuẩn này quy định hệ thống từ vựng, định nghĩa và các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các khái niệm kỹ thuật phụ trợ. Đây là tài liệu kỹ thuật nền tảng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng đồng bộ trong thiết kế, chế tạo, kiểm tra chất lượng mối nối hàn vảy tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 5017-2:2010 tập trung định nghĩa và phân loại các thuật ngữ liên quan đến:
- Các quá trình hàn vảy mềm (soldering) và hàn vảy cứng (brazing).
- Các loại vật liệu liên quan bao gồm kim loại điền đầy (vảy hàn) và chất trợ dung (thuốc hàn).
- Các hiện tượng vật lý, đặc tính kỹ thuật và khuyết tật thường gặp trong liên kết hàn vảy.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm phân biệt rõ ràng các phương pháp liên kết kim loại bằng nhiệt:
- Hàn vảy mềm (Soldering): Là quá trình nối các chi tiết kim loại bằng cách sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy (nhiệt độ hóa lỏng) không vượt quá 450 độ C. Trong quá trình này, kim loại vật liệu nền hoàn toàn không bị nóng chảy.
- Hàn vảy cứng (Brazing): Là quá trình nối các chi tiết kim loại bằng cách sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy (nhiệt độ hóa lỏng) trên 450 độ C. Tương tự như hàn vảy mềm, kim loại nền không bị nóng chảy mà chỉ có kim loại điền đầy nóng chảy để len lỏi vào khe hở giữa các chi tiết.
- Kim loại điền đầy (Filler metal): Vật liệu được đưa vào mối nối để tạo thành liên kết hàn vảy sau khi đông đặc.
- Chất trợ dung (Flux): Hợp chất hóa học phi kim loại được sử dụng để làm sạch bề mặt liên kết, ngăn ngừa quá trình oxy hóa khi nung nóng và thúc đẩy khả năng chảy loang của vảy hàn lỏng trên bề mặt kim loại nền.
Phân loại các quá trình hàn vảy theo nguồn nhiệt
Tiêu chuẩn phân loại chi tiết các phương pháp hàn vảy dựa trên phương thức cung cấp nhiệt lượng:
- Hàn vảy bằng ngọn lửa (Flame brazing/soldering): Sử dụng nhiệt lượng từ ngọn lửa khí hóa lỏng (như oxy-acetylen, oxy-propan) để nung nóng vùng liên kết và làm chảy vảy hàn.
- Hàn vảy trong lò (Furnace brazing/soldering): Đặt toàn bộ cụm chi tiết đã lắp ráp cùng vảy hàn vào trong lò nhiệt (lò chân không hoặc lò có khí bảo vệ) để thực hiện quá trình liên kết đồng loạt.
- Hàn vảy cảm ứng (Induction brazing/soldering): Sử dụng dòng điện cảm ứng tần số cao để tạo ra nhiệt lượng cục bộ cực nhanh tại vùng cần liên kết.
- Hàn vảy nhúng (Dip brazing/soldering): Nhúng các chi tiết cần liên kết vào bể vảy hàn lỏng hoặc bể muối nóng chảy để thực hiện quá trình hàn.
- Hàn vảy bằng mỏ hàn (Iron soldering): Phương pháp thủ công phổ biến trong hàn vảy mềm, sử dụng mỏ hàn điện hoặc mỏ hàn nung nóng để truyền nhiệt trực tiếp vào mối nối.
Các thuật ngữ liên quan đến đặc tính liên kết
Để đánh giá chất lượng mối nối, tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm vật lý quan trọng:
- Sự chảy loang (Wetting): Khả năng bám dính và trải đều của kim loại điền đầy lỏng trên bề mặt kim loại nền rắn.
- Sự mao dẫn (Capillary action): Hiện tượng vật lý giúp kim loại điền đầy lỏng tự động điền đầy vào khe hở cực hẹp giữa hai bề mặt liên kết dưới tác dụng của lực mao dẫn.
- Khuyết tật liên kết hàn vảy: Định nghĩa các lỗi phổ biến như thiếu vảy hàn, rỗ khí trong mối liên kết, sự phân bố chất trợ dung không đều gây kẹt xỉ, hoặc hiện tượng ăn mòn kim loại nền do vảy hàn nóng chảy gây ra.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 5017-2:2010 mang lại giá trị lớn trong hoạt động sản xuất và quản lý chất lượng:
- Chuẩn hóa ngôn ngữ kỹ thuật: Giúp các kỹ sư thiết kế, công nhân vận hành và bộ phận kiểm định chất lượng có chung một hệ thống thuật ngữ, tránh sai sót trong giao tiếp kỹ thuật và ký kết hợp đồng thương mại.
- Xây dựng quy trình công nghệ: Là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để xây dựng các quy trình hàn vảy chuẩn (WPS) và đánh giá phê duyệt quy trình hàn trong công nghiệp chế tạo máy, điện tử và kỹ thuật nhiệt.
- Hội nhập quốc tế: Việc đồng bộ với tiêu chuẩn ISO giúp các doanh nghiệp Việt Nam dễ dàng tiếp cận các tiêu chuẩn kỹ thuật toàn cầu, nâng cao năng lực cạnh tranh khi xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Welding and allied processes - Vocabulary - Part 2: Soldering and brazing processes and related terms
Lời nói đầu
TCVN 5017-2 : 2010 hoàn toàn tương đương với ISO 857-2 : 2005.
TCNV 5017-2 : 2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5017-2 : 2010 (ISO 857) Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng bao gồm 2 phần:
- Phần 1 (ISO 857-1 : 1998): Các quá trình hàn kim loại.
- Phần 2 (ISO 857-2 : 2005): Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan.
HÀN VÀ CÁC QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN - TỪ VỰNG - PHẦN 2: CÁC QUÁ TRÌNH HÀN VẢY MỀM, HÀN VẢY CỨNG VÀ CÁC THUẬT NGỮ LIÊN QUAN
Welding and allied processes - Vocabulary - Part 2: Soldering and brazing processes and related terms
Tiêu chuẩn này quy định các thuật ngữ, định nghĩa dùng cho các quá trình hàn vảy mềm (hàn bằng kim loại điền đầy dễ chảy) và hàn vảy cứng (hàn bằng kim loại điền đầy khó chảy).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 4063 Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình và số hiệu tham chiếu.
3.1. Hàn vảy mềm/hàn vảy cứng
Các quá trình liên kết trong đó vật liệu điền đầy nóng chảy được dùng có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn nhiệt độ nóng chảy của vật liệu cơ bản, nó thấm ướt vào các bề mặt của vật liệu cơ bản được đốt nóng và trong quá trình hoặc sau khi đốt nóng, được hút vào (hoặc, nếu được đặt vào trước thì được giữ lại) trong khe hở hẹp giữa các chi tiết được nối với nhau.
CHÚ THÍCH 1: Các quá trình này thường được thực hiện với kim loại nhưng cũng có thể được thực hiện với các vật liệu phi kim loại. Vật liệu điền đầy luôn có thành phần hóa học khác với thành phần hóa học của các chi tiết được nối với nhau.
CHÚ THÍCH 2: Nếu quá trình được thực hiện không có lực hút mao dẫn thì đó thường là quá trình hàn bằng kim loại điền đầy khó chảy (hàn vảy cứng).
3.1.1. Hàn vảy mềm
Quá trình liên kết sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy không lớn hơn 450 oC.
3.1.2. Hàn vảy cứng
Quá trình liên kết sử dụng kim loại điền đầy có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 450 oC.
3.1.3. Phủ
Làm lắng đọng một lớp hoặc các lớp vật liệu trên một bề mặt để đạt được các tính chất và/hoặc kích thước mong muốn.
3.1.4. Rải kim loại điền đầy và điền đầy khe hở
3.1.4.1. Thấm ướt
Rải và làm bám dính một lớp mỏng liên tục của kim loại điền đầy nóng chảy trên các bề mặt của các chi tiết được nối với nhau.
3.1.4.2. Bóc lớp kim loại điền đầy
Tách lớp vật liệu điền đầy đông kết mặc dù đã được rải trên các bề mặt của các chi tiết được nối với nhau nhưng đã không tạo ra được sự liên kết tốt do việc làm sạch hoặc phủ thuốc hàn không đạt yêu cầu.
3.1.4.3. Đường kim loại nóng chảy
Quãng đường mà ki
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3965:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn vảy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7472:2005 (ISO 5817 : 2003) về Hàn - Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 2: Hàn áp lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-1:2018 (ISO 9692-1:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 1: Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy, Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, hàn khí, hàn tig và hàn chùm tia cho thép
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3965:1984 về Tài liệu công nghệ - Quy tắc trình bày tài liệu hàn vảy do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7472:2005 (ISO 5817 : 2003) về Hàn - Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6364:2010 (ISO/FDIS 6947: 2010) về Hàn và các quá trình liên quan - Vị trí hàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9832:2013 (ISO 2016:1981) về Phụ tùng hàn vảy mao dẫn cho ống đồng - Kích thước lắp ghép và thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-2:2015 (ISO 6520-2:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 2: Hàn áp lực
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12425-1:2018 (ISO 9692-1:2013) về Hàn và các quá trình liên quan - Các kiểu chuẩn bị mối nối - Phần 1: Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy, Hàn hồ quang tay điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ, hàn khí, hàn tig và hàn chùm tia cho thép
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- Số hiệu: TCVN5017-2:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
