Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5313:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5313:2016 về Giàn di động trên biển - Phân khoang là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu về phân khoang nhằm đảm bảo tính ổn định và an toàn cho các giàn di động hoạt động trên biển. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc thiết kế, chế tạo, sửa đổi và đánh giá tính năng phân khoang của các giàn di động trên biển (bao gồm giàn khoan tự nâng, giàn bán chìm, giàn kiểm soát và các loại giàn di động khác).
- Quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về phân chia khoang kín, khoang chứa nước, khoang máy và các không gian chức năng khác nhằm đảm bảo khả năng chống chìm và duy trì trạng thái cân bằng khi xảy ra sự cố thủng vỏ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn sinh mạng trên biển (SOLAS).
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng giàn di động trên biển do cơ quan đăng kiểm ban hành.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến tính ổn định của tàu và công trình biển.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để hiểu và áp dụng chính xác các quy định kỹ thuật, bao gồm:
- Giàn di động trên biển (Mobile offshore unit): Công trình nổi hoặc có thể tự nâng, được sử dụng cho các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí hoặc các mục đích dịch vụ khác trên biển.
- Phân khoang (Subdivision): Việc chia thể tích bên trong của thân giàn thành các khoang kín nước bằng các vách ngăn kín nước nhằm hạn chế sự ngập nước khi vỏ giàn bị hư hỏng.
- Đường nước thiết kế (Design waterline): Đường nước ứng với trạng thái hoạt động hoặc di chuyển lớn nhất của giàn theo thiết kế kỹ thuật.
- Khoang kín nước (Watertight compartment): Khoang được giới hạn bởi các cơ cấu đảm bảo không cho nước xâm nhập qua trong mọi điều kiện làm việc tiêu chuẩn.
Điều 4: Quy định chung về phân khoang
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng cho việc thiết kế phân khoang của giàn di động:
- Mọi giàn di động trên biển phải được phân chia thành các khoang kín nước một cách hợp lý để đảm bảo rằng, trong trường hợp một hoặc một số khoang bị ngập nước do sự cố, giàn vẫn duy trì được khả năng nổi và ổn định tối thiểu theo quy định.
- Các vách ngăn kín nước dùng để phân khoang phải được thiết kế và thử nghiệm độ kín nước theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.
- Bố trí các đường ống, van, và các thiết bị xuyên qua vách ngăn kín nước phải đảm bảo không làm ảnh hưởng đến tính toàn vẹn kín nước của vách ngăn đó.
- Hệ thống bơm tiêu nước và hệ thống báo động ngập nước phải được lắp đặt đầy đủ tại các khoang trọng yếu để kịp thời phát hiện và xử lý sự cố xâm nhập nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - PHÂN KHOANG
Mobile offshore units - Subdivision
Lời nói đầu
TCVN 5313 : 2016 Giàn di động trên biển - Phân khoang do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5313 : 2016 Giàn di động trên biển - Phân khoang thay thế cho TCVN 5310 : 2001 Công trình biển di động - Qui phạm phân cấp và chế tạo - Phân khoang.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN "Giàn di động trên biển" là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn di động trên biển, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
| TCVN 5309: 2016 | Giàn di động trên biển - Phân cấp |
| TCVN 5310:2016 | Giàn di động trên biển - Thân giàn |
| TCVN 5311 : 2016 | Giàn di động trên biển - Trang thiết bị |
| TCVN 5312 : 2016 | Giàn di động trên biển - Ổn định |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5654:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường ở các bến giao nhận dầu thô trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn ngành 22TCN 285:2002 về yêu cầu kỹ thuật phương pháp thử - sơn tín hiệu giao thông lớp phủ phản quang trên biển báo hiệu
- 1Quyết định 1306/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 616/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5654:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường ở các bến giao nhận dầu thô trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Tiêu chuẩn ngành 22TCN 285:2002 về yêu cầu kỹ thuật phương pháp thử - sơn tín hiệu giao thông lớp phủ phản quang trên biển báo hiệu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5313:2001 về Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo - Chia khoang
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5309:2016 về Giàn di động trên biển - Phân cấp
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5310:2016 về Giàn di động trên biển - Thân giàn
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5311:2016 về Giàn di động trên biển - Trang thiết bị
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5312:2016 về Giàn di động trên biển - Ổn định
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2016 về Giàn di động trên biển - Phòng phát hiện và chữa cháy
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5315:2016 về Giàn di động trên biển - Hệ thống máy
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5316:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị điện
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2016 về Giàn di động trên biển - Vật liệu
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 về Giàn di động trên biển - Hàn
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-2:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 2: Thân và trang thiết bị
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5313:2016 về Giàn di động trên biển - Phân khoang
- Số hiệu: TCVN5313:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
