Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2016 về Giàn di động trên biển - Phòng phát hiện và chữa cháy là văn bản kỹ thuật quan trọng, thiết lập các tiêu chuẩn an toàn cốt lõi nhằm phòng ngừa, phát hiện sớm và dập tắt hiệu quả các sự cố cháy nổ trên các công trình biển di động. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu về phòng, phát hiện và chữa cháy đối với các giàn di động trên biển trong suốt quá trình thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác vận hành.
- Phạm vi kỹ thuật: Tiêu chuẩn bao gồm các quy định về kết cấu phòng cháy, hệ thống phát hiện và báo cháy, các trang thiết bị chữa cháy cố định và di động, cũng như các biện pháp thoát nạn an toàn cho nhân viên trên giàn.
- Giới hạn áp dụng: Không áp dụng cho các giàn cố định trên biển trừ khi có quy định riêng biệt hoặc được cơ quan đăng kiểm chấp thuận áp dụng một phần tiêu chuẩn này.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải tham chiếu và phối hợp sử dụng với các tài liệu, quy chuẩn và công ước quốc tế liên quan bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan đến an toàn cháy, vật liệu chống cháy và thiết bị cứu hỏa.
- Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (SOLAS) và các bộ luật bắt buộc liên quan như Bộ luật quốc tế về các hệ thống an toàn chống cháy (FSS Code).
- Các nghị quyết, hướng dẫn của Tổ chức Hàng hải Quốc tế (IMO) áp dụng cho giàn di động trên biển (MODU Code).
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Điều khoản này định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để đảm bảo tính thống nhất trong việc hiểu và áp dụng tiêu chuẩn:
- Giàn di động trên biển (Mobile offshore unit): Là tàu hoặc công trình nổi có khả năng di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác để thực hiện các hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên dưới đáy biển.
- Vật liệu không cháy (Non-combustible material): Là vật liệu không cháy và không phát ra lượng hơi tự bốc cháy ở nhiệt độ quy định khi thử nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế.
- Trạm điều khiển (Control stations): Những không gian chứa các thiết bị thông tin liên lạc vô tuyến, thiết bị dẫn đường chính, nguồn điện khẩn cấp hoặc nơi tập trung các thiết bị chỉ báo báo động cháy.
- Không gian sinh hoạt (Accommodation spaces): Khu vực sử dụng làm phòng ngủ, phòng ăn, văn phòng, bệnh viện và các không gian tương tự phục vụ cho sinh hoạt của thuyền viên và nhân viên trên giàn.
- Không gian dịch vụ (Service spaces): Các khu vực như bếp ăn, kho tàng, buồng chứa rác và các không gian tương tự không thuộc khu vực buồng máy.
- Điều 4: Yêu cầu chung về phòng và chữa cháy
Điều 4 thiết lập các nguyên tắc nền tảng và yêu cầu kỹ thuật chung mà mọi giàn di động trên biển phải tuân thủ:
- Nguyên tắc thiết kế an toàn: Thiết kế của giàn phải hạn chế tối đa nguy cơ bùng phát đám cháy, kiểm soát và dập tắt nhanh chóng mọi nguồn cháy, đồng thời bảo vệ lối thoát nạn cho con người trên giàn.
- Phân khoang chống cháy: Thân giàn, thượng tầng và các lầu trên giàn phải được phân chia thành các vách ngăn có khả năng cách nhiệt và chống cháy theo các cấp độ tiêu chuẩn (A, B, C) tùy thuộc vào mức độ nguy hiểm cháy của từng khu vực.
- Sự sẵn sàng của hệ thống: Tất cả các hệ thống phát hiện cháy, hệ thống chữa cháy cố định, bơm chữa cháy và các trang thiết bị cứu hỏa di động phải luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động ngay lập tức khi có sự cố xảy ra.
- Bảo dưỡng và kiểm tra định kỳ: Chủ giàn phải thiết lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm và bảo dưỡng định kỳ đối với toàn bộ hệ thống phòng cháy chữa cháy, lưu giữ đầy đủ nhật ký kiểm tra để phục vụ công tác thanh tra của cơ quan đăng kiểm.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây tập trung vào các điều khoản mở đầu mang tính nguyên tắc của TCVN 5314:2016, làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho các quy định chi tiết về thiết bị và hệ thống chữa cháy cụ thể ở các chương sau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - PHÒNG, PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Mobile offshore units - Fire protection, detection and extinction
Lời nói đầu
TCVN 5314 : 2016 - Giàn di động trên biển - Phòng, phát hiện và chữa cháy do Cục Đăng kiểm Việt nam biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 5314 : 2016 Giàn di động trên biển -Phòng, phát hiện và chữa cháy thay thế cho TCVN 5314 : 2001 Công trình biển di động - Quy phạm phân cấp và chế tạo - Phòng và chữa cháy.
Bộ Tiêu chuẩn TCVN “Giàn di động trên biển” là bộ quy phạm phân cấp và chế tạo cho các giàn di động trên biển, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
| TCVN 5309 : 2016 | Phân cấp |
| TCVN 5310 : 2016 | Thân công trình biển |
| TCVN 5311 : 2016 | Trang thiết bị |
| TCVN 5312 : 2016 | Ổn định |
| TCVN 5313 : 2016 | Phân khoang |
| TCVN 5314 : 2016 | Phóng, phát hiện và chữa cháy |
| TCVN 5315 : 2016 | Hệ thống máy |
| TCVN 5316 : 2016 | Trang bị điện |
| TCVN 5317 : 2016 | Vật liệu |
| TCVN 5318 : 2016 | Hàn |
| TCVN 5319 : 2016 | Trang bị an toàn |
GIÀN DI ĐỘNG TRÊN BIỂN - PHÒNG, PHÁT HIỆN VÀ CHỮA CHÁY
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49 : 2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12314-1:2018 về Chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Phần 1: Bình bột loại treo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12366:2018 (ISO 11999-3:2015) về Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy - Quần áo chống nóng và chống cháy tại các công trình - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quyết định 1306/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 616/QĐ-BKHCN năm 2020 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Công trình biển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5655:1992 về quy phạm bảo vệ môi trường tại các giàn khoan tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí trên biển do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 21:2010/BGTVT về quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 49 : 2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn cố định trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 48:2012/BGTVT về phân cấp và giám sát kỹ thuật giàn di động trên biển do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-3:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 3: Hệ thống máy tàu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-4:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 4: Trang bị điện
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-6:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 6: Hàn
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8A:2003/SĐ 2:2005 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8A Sà lan thép
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8B:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8B: Tàu công trình và sà lan chuyên dùng
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8C:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8C: Tàu lặn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8E:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8E: Tàu chở xô hoá chất nguy hiểm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-8F:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Các tàu chuyên dùng - Phần 8F: Tàu khách
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-9:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 9: Phân khoang
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-10:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 10: Ổn định
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-11:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 11: Mạn khô
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-12:2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 12: Tầm nhìn từ lầu lái
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2001 về Công trình biển di động – Quy phạm phân cấp và chế tạo - Phòng và chữa cháy
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-5:2003 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 5: Phòng, phát hiện và chữa cháy
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5309:2016 về Giàn di động trên biển - Phân cấp
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5315:2016 về Giàn di động trên biển - Hệ thống máy
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5316:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị điện
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5317:2016 về Giàn di động trên biển - Vật liệu
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5318:2016 về Giàn di động trên biển - Hàn
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5319:2016 về Giàn di động trên biển - Trang bị an toàn
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-2A:2003/SĐ 3:2007 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 2A: Kết cấu thân tàu và trang thiết bị tàu dài từ 90 mét trở lên
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1A: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1A: Quy định chung về hoạt động giám sát
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6259-1B: 2003 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép - Phần 1B: Quy định chung về phân cấp tàu
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12314-1:2018 về Chữa cháy - Bình chữa cháy tự động kích hoạt - Phần 1: Bình bột loại treo
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12366:2018 (ISO 11999-3:2015) về Phương tiện bảo vệ cá nhân cho người chữa cháy - Quần áo chống nóng và chống cháy tại các công trình - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12823-4:2020 về Giàn di động trên biển - Phần 4: An toàn và phòng chống cháy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5314:2016 về Giàn di động trên biển - Phòng phát hiện và chữa cháy
- Số hiệu: TCVN5314:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Ngày hết hiệu lực: 12/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
