Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật phải tuân thủ đối với các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam. Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và sử dụng vật liệu xây dựng, các tổ chức chứng nhận hợp quy, tổ chức thử nghiệm được chỉ định, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
- Quy định kỹ thuật đối với các nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng cốt lõi
- Ống và phụ tùng chất dẻo: Quy định chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật đối với ống và phụ tùng Polyetylen (PE), Polypropylen (PP), Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) dùng cho mục đích cấp, thoát nước và hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường bằng sợi thủy tinh (GRP). Các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm độ bền thủy tĩnh (thử nghiệm ở các mức nhiệt độ 20 độ C, 80 độ C hoặc 95 độ C trong các khoảng thời gian quy định), độ cứng vòng riêng ban đầu, độ đàn hồi vòng và độ ổn định kích thước sau khi lão hóa nhiệt.
- Xi măng poóc lăng bền sun phát (Phụ lục A): Áp dụng cho các mác PCMSR30, PCMSR40, PCMSR50 với các yêu cầu nghiêm ngặt về hàm lượng mất khi nung (không lớn hơn 3,0%), hàm lượng magiê ôxyt (không lớn hơn 5,0%), hàm lượng anhydrit sunfuric (không lớn hơn 3,0% hoặc 2,3%), hàm lượng khoáng C3A (không lớn hơn 8% hoặc 5%), độ ổn định thể tích theo phương pháp Le Chatelier (không lớn hơn 10 mm) và cường độ nén tối thiểu ở tuổi 3 ngày và 28 ngày.
- Tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng (Phụ lục B): Phân loại thành tro axit F và tro bazơ C. Quy chuẩn kiểm soát chặt chẽ hàm lượng lưu huỳnh (SO3), hàm lượng canxi ôxit tự do, hàm lượng mất khi nung, hàm lượng kiềm có hại, hàm lượng ion Cl- và đặc biệt là hoạt độ phóng xạ tự nhiên (không vượt quá 370 Bq/kg đối với công trình nhà ở, công cộng và không vượt quá 740 Bq/kg đối với công trình công nghiệp, đường đô thị).
- Cát tự nhiên dùng cho bê tông và vữa (Phụ lục C.1): Yêu cầu về thành phần hạt (lượng hạt qua sàng 140 micromet không lớn hơn 35%), giới hạn hàm lượng sét cục, tạp chất dạng cục, bụi, bùn, sét. Tạp chất hữu cơ khi thử nghiệm so màu không được thẫm hơn màu chuẩn. Hàm lượng clorua tính theo ion Cl- tan trong axit không được vượt quá 0,01% đối với bê tông ứng suất trước và 0,05% đối với bê tông, vữa thông thường. Khả năng phản ứng kiềm - silic phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại.
- Cốt liệu lớn (đá dăm, sỏi, sỏi dăm) dùng cho bê tông và vữa (Phụ lục C.2): Quy định cụ thể về thành phần hạt, hàm lượng bụi, bùn, sét (từ 1,0% đến 3,0% tùy cấp bê tông), hàm lượng ion Cl- (không lớn hơn 0,01%), độ nén dập trong xi lanh ở trạng thái bão hòa nước và mác của đá dăm từ đá thiên nhiên.
- Cát nghiền dùng cho bê tông và vữa (Phụ lục D): Kiểm soát thành phần hạt, hàm lượng hạt lọt qua sàng 75 micromet (không lớn hơn 16% đối với cát thô và 25% đối với cát mịn), hàm lượng clorua và khả năng phản ứng kiềm - silic.
- Gạch gốm ốp lát (Phụ lục E): Phân nhóm theo phương pháp chế tạo gồm gạch ép bán khô (Nhóm B) và gạch đùn dẻo (Nhóm A). Các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc bao gồm độ hút nước, độ bền uốn, hệ số giãn nở nhiệt dài, hệ số giãn nở ẩm và độ chịu mài mòn (mài mòn sâu đối với gạch không phủ men và cấp mài mòn đối với gạch phủ men).
- Đá ốp lát tự nhiên (Phụ lục G): Áp dụng cho nhóm đá granit, thạch anh, đá hoa (Marble), đá vôi, đá phiến với các yêu cầu về độ hút nước tối đa, độ bền uốn tối thiểu và độ chịu mài mòn bề mặt đối với đá có bề mặt phẳng.
- Gạch đất sét nung và gạch bê tông (Phụ lục H, I): Gạch đất sét nung (gạch đặc và gạch rỗng) phải đạt yêu cầu về độ bền nén, uốn theo mác gạch và độ hút nước không lớn hơn 16%. Gạch bê tông phải đảm bảo cường độ chịu nén, độ hút nước và độ thấm nước theo từng mác gạch cụ thể.
- Sản phẩm bê tông khí chưng áp (Phụ lục K): Quy định cường độ nén tối thiểu, khối lượng thể tích khô danh nghĩa và độ co khô không lớn hơn 0,2 mm/m.
- Kính nổi và kính phẳng tôi nhiệt (Phụ lục L, M): Kính nổi phải đạt yêu cầu về sai lệch chiều dày, khuyết tật ngoại quan (bọt, dị vật, độ tập trung khuyết tật), độ xuyên quang tối thiểu, độ cong vênh và độ biến dạng quang học. Kính phẳng tôi nhiệt (kính tôi nhiệt an toàn và kính bán tôi) yêu cầu kiểm soát ứng suất bề mặt và độ bền phá vỡ mẫu (số lượng mảnh vỡ hoặc khối lượng mảnh vỡ lớn nhất).
- Quy định về quản lý, chứng nhận và công bố hợp quy
- Chứng nhận hợp quy: Tất cả sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy định phải được chứng nhận hợp quy bởi Tổ chức chứng nhận được Bộ Xây dựng chỉ định hoặc thừa nhận, sau đó thực hiện công bố hợp quy.
- Các phương thức đánh giá sự phù hợp:
- Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình. Giấy chứng nhận có hiệu lực không quá 01 năm, giám sát qua thử nghiệm mẫu mỗi lần nhập khẩu. Áp dụng cho sản phẩm nhập khẩu từ nhà sản xuất nước ngoài có hệ thống ISO 9001.
- Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, kết hợp giám sát hàng năm. Giấy chứng nhận có hiệu lực không quá 03 năm. Áp dụng cho cơ sở sản xuất trong nước hoặc nước ngoài có hệ thống ISO 9001 ổn định.
- Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá theo từng lô sản phẩm, hàng hóa. Giấy chứng nhận chỉ có giá trị cho riêng lô hàng được đánh giá.
- Lấy mẫu và ghi nhãn: Phương pháp lấy mẫu điển hình phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia tương ứng. Sản phẩm lưu thông trên thị trường phải được ghi nhãn đầy đủ theo quy định tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa.
- Miễn giảm kiểm tra chất lượng nhập khẩu: Áp dụng cho hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu có cùng tên gọi, công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, xuất xứ của cùng một nhà sản xuất và đơn vị nhập khẩu. Sau 03 lần nhập khẩu liên tiếp đạt chất lượng và được Bộ Xây dựng xác nhận, đơn vị sẽ được miễn kiểm tra chất lượng trong thời hạn 02 năm. Định kỳ 03 tháng, đơn vị được miễn giảm phải báo cáo tình hình nhập khẩu và kết quả đánh giá sự phù hợp về Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng địa phương.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường (Bộ Xây dựng): Chịu trách nhiệm hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy; chủ trì soát xét, sửa đổi quy chuẩn; phối hợp đánh giá năng lực để chỉ định các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục miễn giảm kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu.
- Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng): Phối hợp xây dựng quy chuẩn; kiểm tra năng lực và hoạt động của các tổ chức chứng nhận, thử nghiệm; theo dõi và tổng hợp tình hình công bố hợp quy trên cả nước.
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các hoạt động chứng nhận và công bố hợp quy; báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất cho Bộ Xây dựng.
- Tổ chức chứng nhận hợp quy: Thực hiện đánh giá, cấp giấy chứng nhận đúng quy định; báo cáo định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất về Bộ Xây dựng và Sở Xây dựng địa phương; thông báo kịp thời khi đình chỉ, thu hồi giấy chứng nhận hoặc khi có thay đổi về năng lực hoạt động.
- Tổ chức, cá nhân công bố hợp quy: Phải tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ công bố và đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định, phù hợp với quy chuẩn đã công bố trong suốt quá trình sản xuất, kinh doanh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Lời nói đầu
QCVN 16:2019/BXD thay thế QCVN 16:2017/BXD.
QCVN 16:2019/BXD do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 19/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
National Technical Regulations on Products, Goods of Building Materials
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý các sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nêu trong Bảng 1, Phần 2, thuộc Nhóm 2 theo quy định tại Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng) được sản xuất trong nước, nhập khẩu, kinh doanh, lưu thông trên thị trường và sử dụng vào các công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam.
1.1.2. Quy chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng nhập khẩu dưới dạng mẫu thử, hàng mẫu, hàng trưng bày triển lãm, hội chợ; hàng hóa tạm nhập tái xuất không tiêu thụ và sử dụng tại Việt Nam, hàng hóa quá cảnh.
1.2.1. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, sử dụng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.2.2. Các tổ chức thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy thực hiện việc đánh giá, chứng nhận hợp quy, sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
1.2.3. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng.
Trong Quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 16 : 2012/BTC về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ pentrit (TEN) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12792:2020 về Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
- 5Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng
- 1Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007
- 2Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 62/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng và thí nghiệm chuyên ngành xây dựng
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 6Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Nghị định 74/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 132/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- 8Nghị định 154/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và quy định về kiểm tra chuyên ngành
- 9Thông tư 19/2019/TT-BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1451:1998 về Gạch đặc đất sét nung
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7570:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BXD về Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3118:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định cường độ nén
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3113:1993 về bê tông nặng - phương pháp xác định độ hút nước
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7483:2005 về gạch gốm ốp lát đùn dẻo - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 16 : 2012/BTC về dự trữ nhà nước đối với vật liệu nổ công nghiệp - Thuốc nổ pentrit (TEN) do Bộ Tài chính ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1450:2009 về gạch rỗng đất sét nung
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-2:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định thành phần hạt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-9:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định tạp chất hữu cơ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-10:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định cường độ và hệ số hoá mềm của đá gốc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 22Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7572-11:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định độ nén dập và hệ số hoá mềm của cốt liệu lớn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-14:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 14: Xác định khả năng phản ứng kiềm - silic do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-15:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 15: Xác định hàm lượng clorua do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-1:2007 (ISO 1167 – 1 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 1: Phương pháp thử chung
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-2:2007 (ISO 1167 – 2 : 2006) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 2: Chuẩn bị mẫu thử
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6149-3:2009 (ISO 1167-3 : 2007) về Ống, phụ tùng và hệ thống phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Xác định độ bền với áp suất bên trong - Phần 3: Chuẩn bị các chi tiết để thử
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-1:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 1: Xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-2:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ nén
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-3:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định cường độ uốn
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-4:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ hút nước
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-5:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định khối lượng thể tích
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-6:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ rỗng
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-7:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định vết tróc do vôi
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6355-8:2009 về Gạch xây - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định sự thoát muối
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-3:2008 (ISO 4427-3:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 3: Phụ tùng
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-2:2008 (ISO 4427-2 : 2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 2: Ống
- 40Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 03:2012/BXD về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 42Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4434:2000 về Tấm sóng amiăng xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 43Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8057:2009 về Đá ốp lát nhân tạo trên cơ sở chất kết dính hữu cơ
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8826:2011 về Phụ gia hoá học cho bê tông
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9188:2012 về Amiăng Crizôtin để sản xuất tấm sóng amiăng xi măng
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9205:2012 về Cát nghiền cho bê tông và vữa
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9339:2012 về Bê tông và vữa xây dựng - Phương pháp xác định pH bằng máy đo pH
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8652:2012 về Sơn tường dạng nhũ tương - Yêu cầu kỹ thuật
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8653-4 : 2012 về Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền rửa trôi của màng sơn
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8653-5 : 2012 về Sơn tường dạng nhũ tương - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ bền chu kỳ nóng lạnh của màng sơn
- 52Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7745:2007 về Gạch gốm ốp lát ép bán khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 53Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4315:2007 về Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng
- 54Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455:2013 về Kính xây dựng - Kính phẳng tôi nhiệt
- 55Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 56Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4435:2000 về tấm sóng amiăng xi măng - Phương pháp thử
- 57Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 58Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8260:2009 về Kính xây dựng - Kính hộp gắn kín cách nhiệt
- 59Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8265:2009 về Xỉ hạt lò cao - Phương pháp phân tích hóa học
- 60Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8261:2009 về Kính xây dựng – Phương pháp thử - Xác định ứng suất bề mặt và ứng suất cạnh của kính bằng phương pháp quang đàn hồi không phá hủy sản phẩm
- 61Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10302:2014 về Phụ gia hoạt tính tro bay dùng cho bê tông, vữa xây và xi măng
- 62Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-2:2013 (ISO 15874-2:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 2: Ống
- 63Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10097-3:2013 (ISO 15874-3:2013) về Hệ thống ống chất dẻo dùng để dẫn nước nóng và nước lạnh - Polypropylen (PP) - Phần 3: Phụ tùng
- 64Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-2:2011 (ISO 1452-2:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 2: Ống
- 65Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8851:2011 (ISO 13968:2008) về Hệ thống đường ống và ống bằng chất dẻo - Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ đàn hồi vòng
- 66Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8850:2011 (ISO 9969:2007) về Ống bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ cứng vòng
- 67Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8491-3:2011 (ISO 1452-3:2009, có sửa đổi) về Hệ thống ống bằng chất dẻo dùng cho hệ thống cấp nước thoát nước và cống rãnh được đặt ngầm và nổi trên mặt đất trong điều kiện có áp suất - Poly (vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U) - Phần 3: Phụ tùng
- 68Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8262:2009 về Tro bay - Phương pháp phân tích hóa học
- 69Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 70Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7737:2007 về Kính xây dựng - Phương pháp xác định độ xuyên quang, độ phản quang, tổng năng lượng bức xạ mặt trời truyền qua và độ xuyên bức xạ tử ngoại
- 71Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9807:2013 về Thạch cao để sản xuất xi măng
- 72Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 197-1:2014 (ISO 6892-1:2009) về Vật liệu kim loại - Thử kéo - Phần 1: Phương pháp thử ở nhiệt độ phòng
- 73Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- 74Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2015 (ISO 15528:2013) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 75Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2097:2015 (ISO 2409:2013) về Sơn và vecni - Phép thử cắt ô
- 76Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6477:2016 về Gạch bê tông
- 77Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11524:2016 về Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo công nghệ đùn ép
- 78Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2017/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, mã số
- 79Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 80Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- 81Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4732:2016 về Đá ốp, lát tự nhiên
- 82Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-3:2016 (ISO 10545-3:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ hút nước, độ xốp biểu kiến, khối lượng riêng tương đối và khối lượng thể tích
- 83Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-4:2016 (ISO 10545-4:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định độ bền uốn và lực uốn gẫy
- 84Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-6:2016 (ISO 10545-6:2010) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định độ bền mài mòn sâu đối với gạch không phủ men
- 85Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-7:2016 (ISO 10545-7:1996) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền mài mòn bề mặt đối với gạch phủ men
- 86Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-8:2016 (ISO 10545-8:2014) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hệ số giãn nở nhiệt dài
- 87Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6415-10:2016 (ISO 10545-10:1995) về Gạch gốm ốp, lát - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định hệ số giãn nở ẩm
- 88Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7959:2017 về Bê tông nhẹ - Sản phẩm bê tông khí chưng áp - Yêu cầu kỹ thuật
- 89Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9030:2017 về Bê tông nhẹ - Phương pháp thử
- 90Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9562:2017 (ISO 10639:2017) về Hệ thống ống bằng chất dẻo cấp nước chịu áp và không chịu áp - Hệ thống ống nhựa nhiệt rắn gia cường thuỷ tinh (GRP) trên cơ sở nhựa polyeste không no (UP)
- 91Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 92Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7219:2018 về Kính tấm xây dựng - Phương pháp xác định kích thước và khuyết tật ngoại quan
- 93Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-1:2018 (ISO 12543-1:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 1: Định nghĩa và mô tả các vật liệu thành phần
- 94Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-2:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 2: Kính dán an toàn nhiều lớp
- 95Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-3:2018 về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 3: Kính dán nhiều lớp
- 96Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-4:2018 (ISO 12543-4:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 4: Phương pháp thử độ bền
- 97Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-5:2018 (ISO 12543-5:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 5: Kích thước và hoàn thiện
- 98Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7364-6:2018 (ISO 12543-6:2011) về Kính xây dựng - Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn nhiều lớp - Phần 6: Ngoại quan
- 99Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11586:2016 về Xỉ hạt lò cao nghiền mịn dùng cho bê tông và vữa
- 100Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-2:2017 (ISO 21138-2:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 2: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài nhẵn, kiểu A
- 101Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11821-3:2017 (ISO 21138-3:2007) về Hệ thống ống chất dẻo thoát nước và nước thải chôn ngầm không chịu áp - Hệ thống ống thành kết cấu bằng poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), polypropylen (PP) và polyetylen (PE) - Phần 3: Ống và phụ tùng có bề mặt ngoài không nhẵn, kiểu B
- 102Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-1:2018 (ISO 6362-1:2012) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 1: Điều kiện kỹ thuật cho kiểm tra và cung cấp
- 103Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-2:2018 (ISO 6362-2:2014) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 2: Cơ tính
- 104Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12513-7:2018 (ISO 6362-7:2014) về Nhôm và hợp kim nhôm gia công áp lực - Que/thanh, ống và sản phẩm định hình ép đùn - Phần 7: Thành phần hóa học
- 105Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12304:2018 (ISO 8772:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polyethylene (PE)
- 106Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12305:2018 (ISO 8773:2006) về Hệ thống ống bằng chất dẻo để thoát nước và nước thải, đặt ngầm, không chịu áp - Polypropylen
- 107Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12792:2020 về Vật liệu nền, móng mặt đường - Phương pháp xác định tỷ số CBR trong phòng thí nghiệm
- 108Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2021/BXD về quy hoạch xây dựng
- 109Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 16:2023/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2019/BXD về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
- Số hiệu: QCVN16:2019/BXD
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 31/12/2019
- Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
