Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với phụ gia khoáng dùng để sản xuất xi măng, đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp xi măng tại Việt Nam.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại phụ gia khoáng (bao gồm cả phụ gia khoáng hoạt tính và phụ gia khoáng đầy) dùng làm cấu tử trong sản xuất các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp và các loại xi măng khác có sử dụng phụ gia khoáng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại phụ gia công nghệ (như chất trợ nghiền) hoặc các loại phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng (như thạch cao).
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật và tiêu chuẩn liên quan sau đây:
- TCVN 141: Phương pháp phân tích hóa học xi măng.
- TCVN 2682: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 4315: Xỉ hạt lò cao dùng để sản xuất xi măng.
- TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ.
- TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 8827: Phụ gia khoáng hoạt tính dạng nghiền mịn cho bê tông và vữa.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:
- Phụ gia khoáng (Mineral admixture): Là vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo được nghiền mịn, dùng pha vào xi măng nhằm cải thiện một số tính chất của xi măng hoặc để giảm giá thành sản phẩm mà không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng của xi măng và bê tông.
- Phụ gia khoáng hoạt tính (Active mineral admixture): Là loại phụ gia khoáng ở dạng nghiền mịn, có hoạt tính pozzolan hoặc hoạt tính thủy lực ẩn, có khả năng phản ứng với canxi hydroxit [Ca(OH)2] sinh ra trong quá trình thủy hóa của xi măng poóc lăng để tạo thành các hợp chất có tính kết dính.
- Phụ gia khoáng đầy (Inert mineral admixture): Là loại phụ gia khoáng hầu như không có hoạt tính pozzolan hoặc hoạt tính thủy lực, được sử dụng chủ yếu để điền đầy các lỗ rỗng, cải thiện thành phần hạt và cấu trúc của đá xi măng.
- Phân loại phụ gia khoáng (Điều 4)
Dựa trên tính chất hóa - lý và khả năng phản ứng hóa học, phụ gia khoáng cho xi măng được phân thành hai nhóm chính:
- Phụ gia khoáng hoạt tính (Ký hiệu là A): Bao gồm các loại vật liệu như tro bay, xỉ hạt lò cao nghiền mịn, silica fume, pozzolan tự nhiên hoặc nhân tạo đã được hoạt hóa.
- Phụ gia khoáng đầy (Ký hiệu là I): Bao gồm các loại đá vôi, đá sét, cát nghiền mịn hoặc các loại khoáng sản khác có tính trơ về mặt hóa học trong môi trường thủy hóa của xi măng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Mineral additive for cement
Lời nói đầu
TCVN 6682:2016 thay thế TCVN 6882:2001.
TCVN 6882:2016 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA KHOÁNG CHO XI MĂNG
Mineral additive for cement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phụ gia khoáng dùng đề sản xuất xi măng. Những loại phụ gia khoáng có tiêu chuẩn riêng thì áp dụng tiêu chuẩn của phụ gia khoáng đó.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi sử dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học;
TCVN 2231:2016, Vôi calci cho xây dựng;
TCVN 2682:2009, Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật;
TCVN 4030:2003, Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn;
TCVN 5438:2016, Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa;
TCVN 6016:2011 (ISO 679:2007), Xi măng - Phương pháp thử-Xác định cường độ;
TCVN 6017:2014 (ISO 9597:2008), Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và ổn định thể tích.
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 5438:2016.
Theo độ hoạt tính, phụ gia khoáng được chia làm hai loại sau:
- Phụ gia khoáng hoạt tính;
- Phụ gia đầy.
Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khoáng quy định theo Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của phụ gia khoáng
| Tên chỉ tiêu | Mức | |
| Phụ gia khoáng hoạt tính | Phụ gia đầy | |
| 1. Chỉ số hoạt tính cường độ với xi măng poóc lăng, %, không nhỏ hơn - 7 ngày - 28 ngày | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-6:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12003:2018 về Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6017:2015 (ISO 9597:2008) về Xi măng - Phương pháp xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-6:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11414-7:2016 về Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm - Phần 7: Xác định khối lượng riêng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11475:2016 về Lớp phủ trên nền bê tông xi măng và nền vữa xây – Hướng dẫn giám sát thi công
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6067:2018 về Xi măng poóc lăng bền sulfat
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12003:2018 về Xi măng - Phương pháp xác định độ nở thanh vữa trong môi trường nước
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5438:2016 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2020 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp xác định độ nở sulfat tiềm tàng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- Số hiệu: TCVN6882:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
