Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt được ban hành nhằm quy định phương pháp thử nghiệm xác định lượng nhiệt phát sinh trong quá trình thủy hóa của xi măng và các chất kết dính thủy lực khác bằng phương pháp bán đoạn nhiệt (hay còn gọi là phương pháp hộp Langavant).
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo nhiệt thủy hóa của xi măng ở các tuổi ngày khác nhau (thông thường là 41 giờ hoặc 72 giờ) bằng cách theo dõi sự tăng nhiệt độ của mẫu vữa xi măng được bảo ôn một phần. Phương pháp này đặc biệt phù hợp cho các loại xi măng tỏa nhiệt thấp hoặc trung bình.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD), các nhà sản xuất xi măng, các đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và các cơ quan quản lý chất lượng công trình xây dựng có liên quan đến việc đánh giá chất lượng xi măng.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định giới hạn và mục đích của phương pháp bán đoạn nhiệt trong việc đo lường nhiệt thủy hóa của xi măng.
- Lượng nhiệt thủy hóa được biểu thị bằng Joules trên gam (J/g) xi măng, giúp đánh giá nguy cơ nứt nhiệt trong các kết cấu bê tông khối lớn.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định các tiêu chuẩn viện dẫn bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác khi thực hiện phép thử, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu xi măng, tiêu chuẩn về cát tiêu chuẩn ISO để chế tạo vữa, và các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan đến thiết bị đo lường nhiệt độ.
- Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)
- Phương pháp bán đoạn nhiệt dựa trên việc đặt một lượng vữa xi măng mới trộn vào trong một bình nhiệt lượng kế cách nhiệt (hộp Langavant).
- Lượng nhiệt giải phóng ra do phản ứng thủy hóa của xi măng sẽ làm tăng nhiệt độ của mẫu vữa. Sự thay đổi nhiệt độ này được ghi lại liên tục theo thời gian.
- Nhiệt thủy hóa tích lũy của xi măng được tính toán bằng tổng lượng nhiệt tích lũy trong bình nhiệt lượng kế và lượng nhiệt thất thoát ra môi trường xung quanh qua thành bình trong suốt quá trình thử nghiệm, đối chiếu với mẫu trắng (mẫu không hoạt tính).
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Bình nhiệt lượng kế (Hộp Langavant): Phải có đặc tính cách nhiệt chuẩn xác, bao gồm một phích cách nhiệt đặt trong một hộp bảo vệ chắc chắn. Thiết bị này phải được hiệu chuẩn định kỳ để xác định chính xác hệ số tổn thất nhiệt và nhiệt dung của bình.
- Hệ thống đo và ghi nhiệt độ: Sử dụng các cảm biến nhiệt độ có độ nhạy cao (như nhiệt điện trở hoặc đầu đo Pt100) kết hợp với bộ ghi dữ liệu tự động (data logger) có độ phân giải tối thiểu là 0,01 độ C để đảm bảo ghi lại chính xác sự biến thiên nhiệt độ nhỏ nhất.
- Hộp chứa mẫu (ống hình trụ): Được làm bằng vật liệu không hấp thụ nước, không phản ứng hóa học với vữa xi măng và có khả năng chịu nhiệt tốt để chứa hỗn hợp vữa thử nghiệm.
- Thiết bị trộn vữa: Máy trộn vữa tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật về tốc độ và thời gian trộn để đảm bảo hỗn hợp vữa được đồng nhất trước khi đưa vào bình đo.
- Cân kỹ thuật: Có độ chính xác phù hợp để định lượng chính xác các thành phần nguyên liệu đầu vào bao gồm xi măng, nước và cát tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các hoạt động thử nghiệm nhiệt thủy hóa của xi măng bằng phương pháp bán đoạn nhiệt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG - XÁC ĐỊNH NHIỆT THỦY HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP BÁN ĐOẠN NHIỆT
Cement - Determination of the heat of hydration using semi-adiabatic method
Lời nói đầu
TCVN 11970:2018 được biên soạn trên cơ sở tham khảo BS EN 196-9:2010.
TCVN 11970:2018 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG - XÁC ĐỊNH NHIỆT THỦY HÓA THEO PHƯƠNG PHÁP BÁN ĐOẠN NHIỆT
Cement - Determination of the heat of hydration using semi-adiabatic method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định nhiệt thủy hóa xi măng và chất kết dính thủy, bằng phương bán đoạn nhiệt (phương pháp Langavant). Mục đích của phương pháp này là đo liên tục nhiệt thủy hóa của xi măng từ khi bắt đầu thủy hóa đến thời điểm cần thiết, đơn vị nhiệt thủy hóa là J.g-1.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại xi măng và chất kết dính thủy, không phụ thuộc vào thành phần hóa của chúng, ngoại trừ xi măng đông kết nhanh.
CHÚ THÍCH 1: Một phương pháp thử thay thế, dựa trên nguyên tắc hòa tan, được miêu tả trong TCVN 6070:2005. Cả hai phương pháp thử có thể được sử dụng độc lập.
CHÚ THÍCH 2: Đã có nghiên cứu chỉ ra tương quan giữa hai phương pháp là nhiệt thủy hóa sau 41 giờ bằng phương pháp bán đoạn nhiệt được so sánh với nhiệt thủy hóa 7 ngày bằng phương pháp hòa tan.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4787:2009, Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử;
TCVN 6016:2011, Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ;
TCVN 6227:1996, Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ xi măng;
BS EN 573-3:2009, Aluminium and aluminium alloys. Chemical composition and form of wrought products. Chemical composition and form of products (Nhôm và hợp kim nhôm. Thành phần hóa học và các dạng sản phẩm rèn. Thành phần hóa học và các dạng sản phẩm).
Phương pháp bán đoạn nhiệt bao gồm đưa một mẫu vữa tươi vào trong nhiệt lượng kế để xác định lượng nhiệt tỏa ra theo sự phát triển của nhiệt độ. Tại mỗi thời điểm, nhiệt thủy hỏa của xi măng chứa trong mẫu bằng tổng lượng nhiệt tích lũy trong nhiệt lượng kế và lượng nhiệt tổn thất ra môi trường xung quanh trong thời gian thử nghiệm.
Nhiệt độ tăng lên của mẫu vữa được so sánh với nhiệt độ của mẫu trơ đặt trong nhiệt lượng kế tham chiếu. Nhiệt độ tăng lên của mẫu vữa chủ yếu phụ thuộc vào đặc tính của xi măng thử nghiệm, thông thường từ 10 K đến 50 K.
4.1 Nhiệt lượng kế, có sơ đồ cấu tạo điển hình như Hình 1, bao gồm một bình cách nhiệt (6) có gắn nắp cách nhiệt (3) và được đặt trong một vỏ bọc cứng (9) có tác dụng đỡ bình cách nhiệt. Cả nhiệt lượng kế thử nghiệm và nhiệt lượng kế tham chiếu (xem 4.2) đều có cấu tạo và đặc tính kỹ thuật như sau:
a) Bình cách nhiệt (6) (Ví dụ: bình Dewar), được làm từ thủy tinh borosilicat tráng bạc, có dạng hình trụ với đáy hình bán cầu. Đường kính trong xấp xỉ 95 mm và sâu 280 mm, đường kính ngoài xấp xỉ 120 mm. Một đĩa cao su (8) đường kính 85 mm và dày 20 mm được đặt ở đáy của bình cách nhiệt nhằm mục đích đỡ hộp đựng vữa và phân bố đều tải trọng xung quanh thành thủy tinh.
b) Vỏ bọc cứng (9), đáy phải đủ rộng để đảm bảo độ ổn định của toàn bộ các bộ phận (Ví dụ: có thể làm bằng hợp kim duralumin, dày 3 mm). Bình cách
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2016 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11833:2017 về Thạch cao phospho dùng để sản xuất xi măng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9079:2012 về Xi măng đóng rắn nhanh
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11970:2018 về Xi măng - Xác định nhiệt thủy hóa theo phương pháp bán đoạn nhiệt
- Số hiệu: TCVN11970:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
