Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn châu Âu EN 196-7:2007. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết các yêu cầu, thiết bị và quy trình nhằm đảm bảo việc lấy mẫu xi măng đạt tính đại diện cao nhất, phục vụ cho công tác thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm. Dưới đây là nội dung tóm tắt chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp lấy mẫu xi măng để kiểm tra chất lượng, bao gồm cả việc lấy mẫu trước khi, trong khi hoặc sau khi giao nhận. Tiêu chuẩn mô tả cụ thể:
- Các thiết bị cần thiết để tiến hành lấy mẫu từ các nguồn chứa khác nhau.
- Các phương pháp lấy mẫu thủ công hoặc tự động áp dụng cho xi măng dạng rời (trong silo, xe bồn, tàu chở hàng) hoặc xi măng đóng bao.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử, bao gồm việc trộn, chia nhỏ và bảo quản mẫu để gửi đến các phòng thử nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung. Tiêu chuẩn này liên kết chặt chẽ với hệ thống tiêu chuẩn thử nghiệm xi măng quốc gia và quốc tế, đặc biệt là bộ tiêu chuẩn TCVN 6016 (EN 196) về các phương pháp thử cơ lý của xi măng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện trong toàn bộ quy trình kiểm soát chất lượng:
- Mẫu đơn lẻ (Increment): Là lượng xi măng được lấy ra trong một lần duy nhất, tại một vị trí xác định bằng thiết bị lấy mẫu chuyên dụng.
- Mẫu gộp (Composite sample): Là mẫu được tạo thành bằng cách trộn đều tất cả các mẫu đơn lẻ đã lấy từ một lô xi măng xác định. Mẫu gộp phải đảm bảo tính đồng nhất cao.
- Mẫu phòng thử nghiệm (Laboratory sample): Là một phần của mẫu gộp sau khi đã qua quy trình chia mẫu, có khối lượng và tính chất đủ để tiến hành các phép thử trong phòng thí nghiệm.
- Mẫu lưu (Retained sample): Là phần mẫu phòng thử nghiệm được niêm phong và bảo quản trong điều kiện quy định để phục vụ cho việc đối chiếu, kiểm tra lại hoặc giải quyết tranh chấp khi có yêu cầu.
- Lô xi măng (Lot): Là một lượng xi măng xác định, được sản xuất hoặc giao nhận trong các điều kiện được coi là đồng nhất về chất lượng.
Điều 4: Yêu cầu chung đối với công tác lấy mẫu
Công tác lấy mẫu xi măng đòi hỏi tính cẩn trọng và độ chính xác cực kỳ cao để tránh làm sai lệch kết quả thử nghiệm thực tế. Các yêu cầu chung bao gồm:
- Tính đại diện của mẫu: Quy trình lấy mẫu phải đảm bảo mẫu thu được phản ánh đúng tính chất trung bình của toàn bộ lô hàng. Không được lấy mẫu ở những vị trí có dấu hiệu bị hư hỏng, ẩm ướt hoặc lẫn tạp chất trừ khi có yêu cầu đặc biệt.
- Tránh nhiễm bẩn và tác động môi trường: Trong suốt quá trình lấy mẫu, vận chuyển và chuẩn bị mẫu, phải bảo vệ xi măng khỏi các tác nhân có hại từ môi trường như độ ẩm, bụi bẩn và khí carbon dioxide (CO2) để tránh hiện tượng hydrat hóa hoặc cacbonat hóa sớm.
- Thiết bị chứa mẫu: Mẫu xi măng sau khi lấy phải được chứa ngay vào các dụng cụ sạch, khô và hoàn toàn kín khí (như hộp kim loại có nắp đậy kín hoặc túi nhựa dày chuyên dụng được niêm phong).
- An toàn lao động: Người thực hiện lấy mẫu phải được đào tạo chuyên môn và trang bị đầy đủ bảo hộ lao động (khẩu trang chống bụi, kính bảo hộ, găng tay) do đặc thù bụi xi măng có thể gây ảnh hưởng đến hệ hô hấp và da.
- Biên bản lấy mẫu: Mọi hoạt động lấy mẫu đều phải được ghi nhận bằng biên bản chi tiết, bao gồm các thông tin về thời gian, địa điểm, ký hiệu lô hàng, khối lượng lô, tên người lấy mẫu và các điều kiện môi trường tại thời điểm lấy mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Methods od testing cement – Part 7: Methods of talking and preparing samples of cement.
Lời nói đầu
TCVN 4787 : 2009 thay thế TCVN 4787 : 2001
TCVN 4787 : 2009 hoàn toàn tương đương với EN 196-7 : 2007 Methods of testing cement – Part 7: Methods of talking and preparing samples of cement.
TCVN 4787 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC74 Xi măng – Vôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Bộ tiêu chuẩn Châu Âu EN 196 gồm có các phần sau:
EN 196-1:2005 Methods of testing cement – Part 1: Determination of strength (Phương pháp thử xi măng - Phần 1: Xác định độ bền).
EN 196-2:2005 Methods of testing cement – Part 2: Chemical analysis of cement (Phương pháp thử xi măng – Phần 2: Phân tích hóa học xi măng).
EN 196-3:2005+A1:2008 Methods of testing cement – Part 3: Determination of setting times and soundness (Phương pháp thử xi măng – Phần 3: Xác định thời gian đông kết và độ ổn định).
EN 196-5:2005 Methods of testing cement – Part 5: Pozzolanicity test for pozzolanic cement (Phương pháp thử xi măng – Phần 5: Thử nghiệm đặc tính pudolan đối với xi măng pudolan)
EN 196-6:1989 Methods of testing cement – Part 6: Determination of fineness (Phương pháp thử xi măng – Phần 6: Xác định độ mịn).
EN 196-7:2007 Methods of testing cement – Part 7: Methods of talking and preparing samples of cement (Phương pháp thử xi măng – Phần 7: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử xi măng).
EN 196-8:2003 Methods of testing cement – Part 8: Heat of hydration – Solution method (Phương pháp thử xi măng – Phần 8: Xác định nhiệt thủy hóa bằng phương pháp hòa tan).
EN 196-9:2003 Methods of testing cement – Part 9: Heat of hydration – Semi-adiabatic method (Phương pháp thử xi măng – Phần 9: Xác định nhiệt thủy hóa bằng phương pháp đoạn nhiệt).
EN 196-10:2006 Methods of testing cement – Part 10: Determination of the water-soluble chromium (VI) content of cement (Phương pháp thử xi măng – Phần 10: Xác định thành phần crôm (VI) tan trong nước).
Trong bộ tiêu chuẩn EN trên có hai tiêu chuẩn đã được chấp nhận thành TCVN là EN 196-7:2007 (TCVN 4787:2009) và EN 196-6:1989 (TCVN 4340:2003).
Các TCVN khác về thử nghiệm xi măng được xây dựng trên cơ sở chấp nhận ISO tương ứng.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Methods od testing cement – Part 7: Methods of talking and preparing samples of cement.
Tiêu chuẩn này quy định thiết bị sử dụng, phương pháp và quy trình để lấy mẫu xi măng đại diện cho lô hàng thử nghiệm, nhằm đánh giá chất lượng xi măng trước, trong hoặc sau khi giao nhận.
Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với các mẫu xi măng sau:
a) theo yêu cầu đánh giá chứng nhận xi măng phù hợp với tiêu chuẩn ở mọi thời điểm; hoặc
b) theo yêu cầu kiểm tra khi giao nhận hoặc một lô xi măng so với tiêu chuẩn, các điều khoản trong hợp đồng hoặc các yêu cầu kỹ thuật theo đơn đặt hàng.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho việc lấy mẫu tất cả các loại xi măng quy định trong tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm:
a) xi măng chứa trong silô;
b) xi măng đựng trong bao, hộp, thùng hoặc các loại bao chứa khác;
c) xi măng rời được vận chuyển trong các phương tiện đường bộ, trong các vagon tàu hỏa, tàu thủy v.v…
CHÚ THÍCH: Theo thỏa thuận giữa các bên, các yêu cầu của
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Quyết định 2326/QĐ-BKHCN năm 2009 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:2000 về xi măng poóc lăng trắng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Số hiệu: TCVN4787:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
