Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế EN 196-7) là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định chi tiết về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với các loại xi măng. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn đóng vai trò quyết định đến tính chính xác của các kết quả thử nghiệm hóa-lý tiếp theo. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, mục đích và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất, lưu thông và kiểm định chất lượng xi măng:
- Tiêu chuẩn này chỉ rõ các thiết bị cần thiết và các phương pháp lấy mẫu đại diện từ các nguồn chứa khác nhau như dòng chất lưu, bao gói, silô chứa, toa xe hoặc tàu chở chuyên dụng.
- Quy định quy trình chuẩn bị mẫu thử từ các mẫu đã lấy để phục vụ cho việc thử nghiệm đánh giá chất lượng xi măng trước, trong hoặc sau khi giao nhận.
- Áp dụng đối với mọi loại xi măng thương mại được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu, phục vụ cho mục đích nghiệm thu, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy hoặc giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh.
- Điều 2: Tiêu chuẩn viện dẫn
Để áp dụng hiệu quả TCVN 4787:2001, người sử dụng cần tham chiếu và phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn liên quan khác trong hệ thống tiêu chuẩn quốc gia về xi măng:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử cơ lý của xi măng (như xác định độ mịn, thời gian đông kết, độ ổn định thể tích, và cường độ chịu lực).
- Các văn bản pháp quy và tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn lao động, bảo vệ môi trường trong quá trình tiếp xúc, vận chuyển và lấy mẫu vật liệu xây dựng dạng bột mịn.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Điều khoản này chuẩn hóa các khái niệm cơ bản nhằm thống nhất cách hiểu và thực hiện đồng bộ giữa các bên liên quan:
- Mẫu đơn (Spot sample): Là lượng xi măng được lấy ra tại một thời điểm xác định và tại một vị trí xác định từ một khối lượng xi măng lớn hơn. Mẫu đơn chỉ phản ánh chất lượng tại đúng thời điểm và vị trí lấy mẫu đó.
- Mẫu hỗn hợp (Composite sample): Là mẫu thu được bằng cách trộn đều các mẫu đơn đã lấy từ các vị trí hoặc thời điểm khác nhau của cùng một lô xi măng. Mẫu hỗn hợp đại diện cho chất lượng trung bình của toàn bộ lô hàng.
- Mẫu thử (Test sample): Là một phần của mẫu hỗn hợp hoặc mẫu đơn sau khi đã được giảm lượng (chia mẫu) theo đúng quy trình kỹ thuật để đưa vào phòng thí nghiệm thực hiện các phép thử cụ thể.
- Mẫu lưu (Retained sample): Là mẫu được giữ lại trong điều kiện bảo quản nghiêm ngặt để dùng cho việc thử nghiệm trọng tài hoặc đối chiếu khi có tranh chấp xảy ra giữa các bên mua và bán.
- Lô lấy mẫu (Sampling lot): Khối lượng xi măng xác định được sản xuất hoặc giao nhận trong cùng một điều kiện kỹ thuật, được coi là đồng nhất để tiến hành lấy mẫu đánh giá chất lượng.
- Điều 4: Các nguyên tắc và yêu cầu chung khi lấy mẫu
Đây là điều khoản nền tảng đặt ra các nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của mẫu thử:
- Tính đại diện: Quá trình lấy mẫu phải đảm bảo mẫu thu được phản ánh đúng thực trạng chất lượng của toàn bộ lô xi măng. Không được thiên vị hoặc chọn lọc vị trí lấy mẫu một cách chủ quan.
- Phòng ngừa nhiễm bẩn và tác động môi trường: Dụng cụ lấy mẫu, thiết bị chứa mẫu phải hoàn toàn sạch sẽ, khô ráo và không chứa tạp chất. Trong suốt quá trình lấy mẫu và vận chuyển, phải bảo vệ mẫu tránh khỏi các tác nhân có hại từ môi trường như độ ẩm, nước mưa, bụi bẩn hoặc sự xâm nhập của các chất khí có thể làm thay đổi tính chất hóa học của xi măng.
- An toàn lao động: Người thực hiện lấy mẫu phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cá nhân (khẩu trang chống bụi, kính bảo hộ, găng tay) do xi măng là chất kiềm mạnh và có độ mịn cao, dễ gây kích ứng da và hệ hô hấp.
- Ghi nhãn và niêm phong: Ngay sau khi lấy mẫu, các bình chứa hoặc bao bì đựng mẫu phải được niêm phong kín và dán nhãn rõ ràng. Nhãn mẫu phải thể hiện đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên loại xi măng, nhà sản xuất, số hiệu lô hàng, ngày giờ lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, tên người lấy mẫu và chữ ký của các bên chứng kiến.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU VÀ CHUẨN BỊ MẪU THỬ
Cement – Methods of taking and preparing samples
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp, dụng cụ và các yêu cầu cần áp dụng để lấy mẫu xi măng đại diện cho lô hàng, nhằm thử nghiệm đánh giá chất lượng xi măng trước, trong và sau khi giao hàng.
Tiêu chuẩn này áp dụng khi lấy mẫu xi măng cho các mục đích sau:
a) thẩm định việc sản xuất xi măng tại một thời điểm so với tiêu chuẩn (ví dụ, thẩm định việc đáp ứng của xi măng trong khâu kiểm soát chất lượng nội bộ của cơ sở sản xuất hoặc theo yêu cầu của thủ tục chứng nhận); hoặc:
b) thẩm định sự phù hợp của việc cung ứng hoặc sự phù hợp của lô hàng với tiêu chuẩn, thẩm định các điều khoản trong hợp đồng hoặc quy định trong đơn đặt hàng.
Tiêu chuẩn này áp dụng để lấy mẫu các loại xi măng1):
a) chứa trong silô và trên dây chuyền sản xuất;
b) chứa trong bao, can, thùng hoặc các loại bao gói khác;
c) được vận chuyển dưới dạng xi măng rời bằng các phương tiện đường bộ, trong toa tàu hỏa, tàu thủy v.v…
TCVN 4030 – 85 Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn của bộ xi măng.
Các thuật ngữ sau đây áp dụng trong tiêu chuẩn này:
3.1. Đặt hàng (Order)
Lượng xi măng được đặt theo yêu cầu đơn lẻ tại cùng một cơ sở sản xuất (hoặc đại lý). Một lần đặt hàng có thể gồm một hoặc nhiều lần giao hàng trong một khoảng thời gian.
3.2. Giao hàng (Consignment)
Lượng xi măng được nhà sản xuất (hoặc đại lý) giao tại một thời điểm đã định. Một lần giao hàng có thể gồm xi măng của một hoặc nhiều lô.
3.3. Lô (Lot)
Lượng xi măng sản xuất ra trong cùng một điều kiện được coi là đồng nhất. Sau một số phép thử nghiệm xác định, toàn bộ lượng xi măng này được đánh giá “phù hợp” hoặc “không phù hợp” với tiêu chuẩn hoặc với yêu cầu đặt hàng.
3.4. Mẫu đơn (Increment)
Lượng xi măng lấy ra bằng thao tác có dùng dụng cụ lấy mẫu.
3.5. Mẫu (thuật ngữ chung) (Sample)
Lượng xi măng được lấy bất kỳ, hoặc theo một kế hoạch lấy mẫu từ một lượng lớn (silô, bao, toa tàu, ô tô tải v.v…) hoặc từ một lô cố định đáp ứng mục đích thử nghiệm. Một mẫu có thể bao gồm một hoặc nhiều mẫu đơn.
3.6. Mẫu cục bộ (Spot sample)
Mẫu được lấy tại một thời điểm, từ một vị trí đáp ứng mục đích thử nghiệm. Mẫu cục bộ có thể nhận được từ một hoặc nhiều mẫu đơn lấy liên tiếp.
3.7. Mẫu gộp (Composite sample)
Hỗn hợp trộn đều của các mẫu cục bộ, được lấy tại:
a) nhiều điểm khác nhau, hoặc
b) tại nhiều thời điểm khác nhau
từ một lượng lớn xi măng cùng loại và nếu cần, có thể được rút gọn.
3.8. Mẫu phòng thí nghiệm (Laboratory sample)
Mẫu được chuẩn bị bằng cách trộn đều và nếu cần, được rút gọn từ một mẫu lớn hơn (mẫu cục bộ hoặc mẫu gộp) dùng để tiến hành phép thử trong các phòng thí nghiệm. Thông thường, các phòng thí nghiệm này là của nhà sản xuất, hoặc được chỉ định theo đơn đặt hàng, hoặc theo quy định chứng nhận.
3.9. Mẫu để thử nghiệm lại (Sample for retest)
Mẫu được giữ lại để có thể thử nghiệm tiếp trong trường hợp có nghi ngờ các kết quả thử của các mẫu phòng thí nghiệm hoặc khi có tranh chấp. Thông thường, mẫu để thử nghiệm lại là phần mẫu được giữ lại từ mẫu ph
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6820:2001 về Xi măng poóc lăng chứa bari - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Số hiệu: TCVN4787:2001
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2001
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
