Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm clanhke xi măng pooclăng thương phẩm. Đây là bán thành phẩm quan trọng được sử dụng để sản xuất các loại xi măng pooclăng thương mại trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm clanhke xi măng pooclăng thương phẩm, được dùng để sản xuất các loại xi măng pooclăng theo các tiêu chuẩn tương ứng.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng clanhke xi măng pooclăng tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan sau đây. Các tài liệu viện dẫn này là nền tảng để thực hiện các phép thử nghiệm và đánh giá chất lượng:
- TCVN 141:1998 - Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
- TCVN 4787:1989 (ISO 9597:1989) - Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989) - Xi măng - Phương pháp thử - Xác định giới hạn bền uốn và nén.
- TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989) - Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
Điều 3: Định nghĩa và thuật ngữ
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ văn bản:
- Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm: Là sản phẩm thu được sau khi nung luyện đến nóng chảy một phần hỗn hợp nguyên liệu được tính toán và chuẩn bị thích hợp, chủ yếu gồm canxi silicat hoạt tính thủy lực, đáp ứng các yêu cầu chất lượng thương mại để mua bán, trao đổi trên thị trường.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật
Đây là nội dung quan trọng nhất trong các điều khoản đầu, quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng hóa học và vật lý của clanhke xi măng pooclăng thương phẩm:
- Chỉ tiêu hóa học: Quy định giới hạn hàm lượng các oxit và các môđun hệ số để đảm bảo hoạt tính của clanhke.
- Hàm lượng magiê oxit (MgO) không được vượt quá mức quy định nhằm tránh hiện tượng nở thể tích muộn gây nứt vỡ cấu trúc bê tông.
- Hàm lượng mất khi nung (MKN) và hàm lượng cặn không tan được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo độ thuần khiết của clanhke.
- Chỉ tiêu vật lý và cơ lý: Quy định về mác clanhke dựa trên cường độ nén của mẫu xi măng chuẩn được chế tạo từ clanhke đó phối trộn với thạch cao.
- Độ ổn định thể tích của clanhke phải đạt yêu cầu thử nghiệm để đảm bảo an toàn cho công trình xây dựng khi đưa vào sử dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CLANHKE XI MĂNG POÓC LĂNG THƯƠNG PHẨM
Trade portland cement clinker
Tiêu chuẩn này áp dụng cho clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm dùng để sản xuất các loại xi măng poóc lăng.
TCVN 141 : 1998 Xi măng – Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030 – 85 Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng.
TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng – Phương pháp thử - Xác định độ bền.
TCVN 6227: 1996 Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng.
3.1. Clanhke xi măng poóc lăng là sản phẩm thu được sau khi nung hỗn hợp nguyên liệu có thành phần cần thiết đến kết khối để tạo thành các khoáng chủ yếu gồm canxi silicát độ kiềm cao cũng như canxi aluminát và canxi alumôferít.
Clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm là mặt hàng clanhke xi măng poóc lăng để trao đổi, mua bán trong nước và xuất nhập khẩu.
3.2. Hoạt tính chỉ đạo của clanhke xi măng poóc lăng là độ bền nén sau 28 ngày của mẫu thử (TCVN 6016 : 1995) đối với hỗn hợp clanhke và thạch cao (tham khảo TCXD 168-89) là 2%, tính theo SO3, được nghiền trong máy nghiền bi thí nghiệm tới độ mịn 6 ÷ 8 % còn lại trên sàng có kích thước lỗ 0,08mm, hoặc theo tỷ diện 2800 cm2/gam – 3200 cm2/gam (TCVN 4030-85).
3.3. Hệ số nghiền của clanhke xi măng poóc lăng là tỉ lệ thời gian cần thiết để nghiền cát tiêu chuẩn theo TCVN 6227 : 1996 và nghiền clanhke trong cùng một điều kiện thí nghiệm, đến độ mịn 6 % trên sàng kích thước lỗ 0,08mm.
4.1. Theo hoạt tính cường độ, clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được chia thành 4 mức: CPC30, CPC40, CPC50, CPC60.
Trong đó:
- CPC là ký hiệu clanhke xi măng poóc lăng;
- các trị số 30, 40, 50, 60 là hoạt tính cường độ của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm, tính bằng N/mm2 (MPa).
4.2. Các chỉ tiêu chất lượng của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm được quy định ở bảng 1.
Bảng 1 – Các chỉ tiêu chất lượng của clanhke xi măng poóc lăng thương phẩm
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||
| CPC30 | CPC40 | CPC50 | CPC60 | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9189:2012 về Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng pooc lăng bằng nhiễu xạ tia X theo phương pháp chuẩn trong
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
- 1Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9189:2012 về Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng pooc lăng bằng nhiễu xạ tia X theo phương pháp chuẩn trong
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2013 về Clanhke xi măng pooclăng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- Số hiệu: TCVN7024:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
