Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi biên soạn, Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của văn bản.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt được sử dụng phổ biến trong các công trình xây dựng bê tông khối lớn.
- Mục đích sử dụng chính là nhằm khống chế và giảm thiểu lượng nhiệt thủy hóa phát sinh trong quá trình đông kết của bê tông, từ đó ngăn ngừa hiện tượng nứt nhiệt do chênh lệch nhiệt độ giữa tâm và bề mặt khối bê tông.
- Các công trình điển hình áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm đập thủy điện, móng cầu lớn, trụ pin, đập dâng nước và các cấu trúc bê tông khối lớn khác có yêu cầu kỹ thuật đặc thù về nhiệt.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 141: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học để xác định các thành phần hóa học của xi măng.
- TCVN 2682: Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật chung.
- TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn bằng dụng cụ đo độ thấm không khí Blaine hoặc sàng.
- TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền (cường độ nén và cường độ uốn).
- TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 6260: Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- Các tiêu chuẩn chuyên ngành khác liên quan đến phương pháp xác định nhiệt thủy hóa của xi măng bằng phương pháp nhiệt lượng kế (phương pháp hòa tan hoặc phương pháp đo trực tiếp).
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa pháp lý và kỹ thuật rõ ràng đối với sản phẩm để làm cơ sở áp dụng thống nhất:
- Xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt (Low Heat Portland Cement): Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanke xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt với thạch cao (chất điều chỉnh thời gian đông kết). Trong quá trình nghiền, có thể pha thêm các loại phụ gia hoạt tính thủy lực hoặc phụ gia đầy theo quy định, nhưng phải đảm bảo không làm ảnh hưởng tiêu cực đến đặc tính ít tỏa nhiệt của xi măng thành phẩm.
- Nhiệt thủy hóa của xi măng: Là lượng nhiệt giải phóng ra ngoài môi trường trong quá trình phản ứng hóa học giữa các khoáng chất của xi măng với nước. Chỉ số này được đo bằng đơn vị calo trên gam (cal/g) hoặc jun trên gam (J/g) tại các mốc thời gian quy định (thường là 7 ngày và 28 ngày tuổi).
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Quy định về cách phân loại sản phẩm và ký hiệu thương mại để nhận biết trên thị trường:
- Xi măng pooclăng ít tỏa nhiệt được phân thành các mác (cấp cường độ) khác nhau dựa trên giới hạn bền nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đêm dưỡng hộ theo tiêu chuẩn.
- Ký hiệu quy ước của sản phẩm bao gồm phần chữ thể hiện chủng loại đặc tính và phần số thể hiện mác xi măng.
- Ký hiệu cụ thể gồm: PC_LH30, PC_LH40, và PC_LH50.
- Trong đó: PC là ký hiệu viết tắt của xi măng pooclăng (Portland Cement); LH là ký hiệu viết tắt của đặc tính ít tỏa nhiệt (Low Heat); các trị số 30, 40, 50 là giới hạn bền nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi của mẫu thử, tính bằng Megapascal (MPa).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG ÍT TỎA NHIỆT
Low heat portland cement
Lời nói đầu
TCVN 6069 : 2007 thay thế cho TCVN 6069 : 1995.
TCVN 6069 : 2007 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC74 Xi măng - Vôi hoàn thiện trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG ÍT TỎA NHIỆT
Low heat portland cement
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 141 : 1989 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030 : 2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4787 : 2001 (EN 196-7 : 1989) Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.
TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6070 : 2005 Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa.
TCVN 6260 : 1997 Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
TCXD 168-89 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng.
3.1. Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt là chất kết dính thủy, được chế tạo bằng cách nghiền mịn clanhke xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt và một lượng thạch cao cần thiết.
3.2. Thạch cao để chế tạo xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt có chất lượng theo TCXD 168-89.
3.3. Phân loại
3.3.1. Theo nhiệt thủy hóa, xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt gồm 2 loại:
- Xi măng poóc lăng tỏa nhiệt trung bình - Ký hiệu là PCMH;
- Xi măng poóc lăng tỏa nhiệt thấp - Ký hiệu là PCLH.
3.3.2. Theo cường độ nén:
- Xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt trung bình (PCMH) gồm các mác:
PCMH30;
PCMH40.
- Xi măng poóc lăng tỏa nhiệt thấp (PCLH) gồm các mác:
PCLH30;
PCLH40.
Trong đó, các trị số 30, 40 là cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày đóng rắn, tính bằng MPa, xác định theo TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989).
Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt
| Tên chỉ tiêu | Mức | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316:1986 về xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7947:2008 về Xi măng Alumin - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Quyết định 3245/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia về Xi măng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6069:1995 về xi măng poóc lăng ít tỏa nhiệt - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 6Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4316:1986 về xi măng pooclăng xỉ hạt lò cao - yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7024:2002 về Clanhke xi măng pooclăng thương phẩm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7947:2008 về Xi măng Alumin - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
- Số hiệu: TCVN6069:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
