Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7947:2008 quy định các phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định các thành phần chủ yếu trong xi măng alumin. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, thiết lập nền tảng kỹ thuật và quy trình chuẩn bị bắt buộc cho quá trình thử nghiệm.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng các thành phần hóa học chủ yếu có trong xi măng alumin.
- Các chỉ tiêu phân tích bao gồm: xác định độ mất khi nung (MKN), hàm lượng silic dioxit (SiO2), nhôm oxit (Al2O3), sắt oxit (Fe2O3), canxi oxit (CaO), magie oxit (MgO), titan dioxit (TiO2), lưu huỳnh trioxit (SO3) và các thành phần liên quan khác.
- Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho các loại nguyên liệu hoặc sản phẩm có thành phần hóa học tương tự nếu phù hợp và được các bên liên quan thống nhất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong đo lường. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử xi măng, và các tiêu chuẩn về nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Quy định chung trong phân tích hóa học (Điều 3)
- Hóa chất và nước dùng trong phân tích: Toàn bộ hóa chất sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - TKPT). Nước dùng để pha chế thuốc thử và tiến hành phân tích phải là nước cất theo tiêu chuẩn hiện hành hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Độ chính xác của thiết bị cân: Cân phân tích sử dụng trong các phép thử phải có độ chính xác đến 0,0001 gram (0,1 mg) để đảm bảo sai số nhỏ nhất trong quá trình định lượng mẫu.
- Tiến hành thí nghiệm song song: Mọi phép phân tích chỉ tiêu hóa học đều phải được tiến hành song song trên hai lượng cân của cùng một mẫu thử. Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của hai lần xác định nếu sai lệch giữa chúng không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.
- Xác định độ ẩm và khối lượng: Các quy trình sấy khô mẫu, nung mẫu đến khối lượng không đổi phải được thực hiện nghiêm ngặt ở nhiệt độ quy định cho từng chỉ tiêu cụ thể, sử dụng bình hút ẩm để làm nguội mẫu trước khi cân.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất, thuốc thử (Điều 4)
- Thiết bị và dụng cụ phòng thí nghiệm: Quy định chi tiết về các thiết bị chuyên dụng bao gồm lò nung có khả năng khống chế nhiệt độ tự động lên đến 1000 độ C hoặc cao hơn, tủ sấy đạt nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C, bình hút ẩm, chén bạch kim, chén sứ và các dụng cụ thủy tinh đo lường thể tích đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
- Hóa chất và thuốc thử cơ bản: Liệt kê các loại axit mạnh (axit clohydric HCl, axit nitric HNO3, axit sunfuric H2SO4, axit flohydric HF), các chất nóng chảy (natri cacbonat Na2CO3, kali cacbonat K2CO3) và các chất chỉ thị màu chuyên dụng phục vụ cho quá trình phân hủy mẫu và chuẩn độ thể tích.
- Yêu cầu về an toàn: Việc sử dụng các hóa chất độc hại, axit đặc và các thiết bị nhiệt độ cao phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn lao động và phòng chống cháy nổ trong phòng thí nghiệm hóa học.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG ALUMIN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Alumina cement - Methods of chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 7947 : 2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG ALUMIN - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Alumina cement - Methods of chemical analysis
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phân tích hóa học cho xi măng Alumin. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho xi măng Alumin chứa bari.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả phiên bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 141 : 2008 Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hóa học. TCVN 7569 : 2007 Xi măng alumin.
TCVN 4787 : 2001 Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
3.1. Hóa chất dùng trong phân tích có độ tinh khiết không thấp hơn “tinh khiết phân tích” (TKPT).
3.2. Nước dùng trong quá trình phân tích theo TCVN 4851-89 (ISO 3696 : 1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là “nước”).
3.3. Hóa chất pha loãng theo tỷ lệ thể tích được đặt trong ngoặc đơn. Ví dụ HCl (1 3) là dung dịch gồm 1 thể tích HCl đậm đặc với 3 thể tích nước.
3.4. Khối lượng riêng (d) của thuốc thử đậm đặc được tính bằng gam trên mililit (g/ml).
3.5. Khi xác định độ chuẩn hệ số nồng độ (K) của dung dịch, thì lấy kết quả trung bình cộng của ba kết quả xác định tiến hành song song cho từng phép xác định.
3.6. Việc xây dựng lại đồ thị chuẩn (cho phương pháp so màu; quang phổ hấp thụ nguyên tử...) tiến hành định kỳ theo khuyến cáo của nhà sản xuất thiết bị theo cách làm nêu trong tiêu chuẩn này.
3.7. Các chỉ tiêu phân tích được tiến hành trên mẫu thử được chuẩn bị theo điều 6.
3.8. Mỗi chỉ tiêu phân tích được tiến hành song song trên hai lượng cân của mẫu thử và một thí nghiệm trắng (bao gồm các lượng thuốc thử như nêu trong tiêu chuẩn nhưng không có mẫu thử) để hiệu chỉnh kết quả.
Chênh lệch giữa hai kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép (được quy định riêng cho từng chỉ tiêu thử). Nếu nằm ngoài giới hạn cho phép thì phải tiến hành phân tích lại.
3.9. Kết quả cuối cùng tính bằng phần trăm, là trung bình cộng của hai kết quả phân tích tiến hành song song, lấy đến 2 chữ số có nghĩa sau dấu phẩy.
4.1. Hóa chất rắn, thuốc thử
4.1.1. Natri cacbonat (Na2CO3), khan.
4.1.2. Kali cacbonat (K2CO3), khan.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 2934/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6069:2007 về Xi măng pooclăng ít toả nhiệt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7712:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp ít toả nhiệt
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7947:2008 về Xi măng Alumin - Phương pháp phân tích hóa học
- Số hiệu: TCVN7947:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
