Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7712:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các điều khoản liên quan đối với sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt. Đây là loại xi măng chuyên dụng, được thiết kế đặc biệt để giảm thiểu lượng nhiệt sinh ra trong quá trình thủy hóa, giúp hạn chế tối đa hiện tượng nứt vỡ do ứng suất nhiệt trong các công trình bê tông khối lớn.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với dòng sản phẩm xi măng pooclăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt.
- Sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn này được ứng dụng chủ yếu trong thi công các kết cấu bê tông khối lớn, đập thủy điện, công trình thủy lợi, móng cầu, đường hầm và các công trình xây dựng có yêu cầu kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ thủy hóa nhằm bảo đảm an toàn kết cấu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết và bắt buộc phải tuân thủ khi tiến hành thử nghiệm hoặc đánh giá chất lượng sản phẩm:
- TCVN 141: Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
- TCVN 2682: Xi măng pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 4030: Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 6016 (ISO 679): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.
- TCVN 6017 (ISO 9597): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 6260: Xi măng pooclăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 8875: Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa bằng nhiệt lượng kế hòa tan hoặc nhiệt lượng kế bán đoạn nhiệt.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế sản xuất, kiểm định:
- Xi măng pooclăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt (Low heat Portland-blend cement): Là chất kết dính thủy lực được chế tạo bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng pooclăng với thạch cao và các phụ gia khoáng hoạt tính (như tro bay, xỉ lò cao, silica fume, poozolan) hoặc bằng cách trộn đều các cấu tử đã được nghiền mịn. Đặc tính quan trọng nhất của loại xi măng này là có lượng nhiệt thủy hóa phát ra thấp hơn rõ rệt so với các loại xi măng thông thường cùng mác.
- Phụ gia khoáng: Các vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo được pha thêm vào xi măng trong quá trình nghiền hoặc trộn nhằm cải thiện các tính chất công nghệ, tăng độ bền nước và đặc biệt là làm giảm lượng nhiệt thủy hóa của xi măng.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
Xi măng pooclăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt được phân loại dựa trên mác xi măng (giới hạn bền nén sau 28 ngày tuổi) và được ký hiệu cụ thể như sau:
- Ký hiệu chung cho dòng sản phẩm này là LH-PCB, trong đó LH viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Low Heat" (ít tỏa nhiệt) và PCB là ký hiệu của xi măng pooclăng hỗn hợp.
- Sản phẩm được phân chia thành ba mác chính bao gồm: LH-PCB30, LH-PCB40, và LH-PCB50.
- Các trị số 30, 40, 50 thể hiện cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa xi măng sau 28 ngày ẩm dưỡng, tính bằng Megapascal (MPa), được xác định chính xác theo phương pháp thử quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6016.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7712 : 2013
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP ÍT TỎA NHIỆT
Low heat blended portland cements
Lời nói đầu
TCVN 7712:2013 thay thế TCVN 7712:2007.
TCVN 7712:2013 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP ÍT TỎA NHIỆT
Low heat blended Portland cements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4316:2007, Xi măng poóc lăng xỉ lò cao;
TCVN 6070:2005, Xi măng – Phương pháp xác định nhiệt thủy hóa;
TCVN 6260:2009, Xi măng poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kĩ thuật;
TCVN 9501:2013, Xi măng đa cấu tử.
3. Thuật ngữ, định nghĩa, phân loại và ký hiệu
3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt là một trong các loại xi măng: Xi măng poóc lăng hỗn hợp (theo TCVN 6260:2009) hoặc xi măng poóc lăng xỉ lò cao (theo TCVN 4316:2007) hoặc xi măng đa cấu tử (theo TCVN 9501:2013) khi thỏa mãn yêu cầu kĩ thuật của tiêu chuẩn này.
3.2. Phân loại
Theo nhiệt thủy hóa, xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt gồm ba mức:
- Tỏa nhiệt trung bình: MH;
- Tỏa nhiệt thấp: LH;
- Tỏa nhiệt rất thấp: VLH.
3.3. Ký hiệu
Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt được ký hiệu như sau:
Loại xi măng – Mức tỏa nhiệt
VÍ DỤ 1: Xi măng poóc lăng hỗn hợp mác 40 – tỏa nhiệt trung bình được ký hiệu PCB40-MH;
Xi măng poóc lăng hỗn hợp mác 40 – tỏa nhiệt thấp được ký hiệu PCB40-LH;
Xi măng poóc lăng hỗn hợp mác 40 – tỏa nhiệt rất thấp được ký hiệu PCB40-VLH.
VÍ DỤ 2: Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – tỏa nhiệt trung bình được ký hiệu PCBBFS30-MH;
Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – tỏa nhiệt thấp được ký hiệu PCBBFS30-LH;
Xi măng poóc lăng xỉ lò cao mác 30 – tỏa nhiệt rất thấp được ký hiệu PCBBFS30-VLH.
VÍ DỤ 3: Xi măng poóc lăng đa cấu tử mác 40 – tỏa nhiệt trung bình được ký hiệu CC40-MH;
Xi măng poóc lăng đa cấu tử mác 40 – tỏa nhiệt thấp được ký hiệu CC40-LH;
Xi măng poóc lăng đa cấu tử mác 40 – tỏa nhiệt rất thấp được ký hiệu CC40-VLH.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật của TCVN 6260:2009 hoặc TCVN 4316:2007 hoặc TCVN 9501:2013 và các yêu cầu trong 4.2.
4.2. Yêu cầu về nhiệt thủy hóa quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 – Yêu cầu nhiệt thủy hóa
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-6:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khả năng chống thấm nước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-2:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-7:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền nước nóng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7947:2008 về Xi măng Alumin - Phương pháp phân tích hóa học
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7569:2007 về Xi măng Alumin
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-6:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định khả năng chống thấm nước
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-2:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định cường độ chịu uốn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8259-7:2009 về Tấm xi măng sợi - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền nước nóng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9501:2013 về Xi măng đa cấu tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7947:2008 về Xi măng Alumin - Phương pháp phân tích hóa học
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7712:2013 về Xi măng pooclăng hỗn hợp ít toả nhiệt
- Số hiệu: TCVN7712:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
