Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 74 Xi măng - Vôi biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này thay thế cho phiên bản TCVN 6260:1997, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy tắc nghiệm thu đối với sản phẩm xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất và lưu thông:
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng trên thị trường.
- Các mác xi măng poóc lăng hỗn hợp được quy định cụ thể bao gồm ba mác chính: PCB30, PCB40 và PCB50.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng hỗn hợp có tính chất đặc biệt hoặc yêu cầu kỹ thuật chuyên biệt khác (ví dụ như xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát, xi măng poóc lăng hỗn hợp ít tỏa nhiệt).
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tài liệu viện dẫn sau đây là cực kỳ cần thiết. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 141:2008 - Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
- TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007) - Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- TCVN 6016:1995 (ISO 679:1989) - Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền (cường độ).
- TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989) - Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định thể tích.
- TCVN 6827:2001 - Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
- TCVN 8877:2011 - Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở autoclave.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng:
- Xi măng poóc lăng hỗn hợp (Blended Portland Cement): Là chất kết dính thủy lực được tạo thành bằng cách nghiền mịn hỗn hợp clinker xi măng poóc lăng với các phụ gia khoáng và một lượng thạch cao cần thiết để điều chỉnh thời gian đông kết.
- Clinker xi măng poóc lăng (Portland cement clinker): Là sản phẩm thu được sau khi nung đến nóng chảy bán phần một hỗn hợp nguyên liệu được tính toán và phối liệu chính xác, chứa chủ yếu các silicat canxi có hoạt tính thủy lực.
- Phụ gia khoáng (Mineral additives): Là các vật liệu vô cơ thiên nhiên hoặc nhân tạo pha thêm vào xi măng nhằm đạt được các tính chất mong muốn hoặc để cải thiện tính chất công nghệ, giảm giá thành sản phẩm mà không gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng của xi măng và bê tông. Phụ gia khoáng bao gồm phụ gia đầy và phụ gia hoạt tính (như tro bay, xỉ lò cao, silica fume, puzzolan).
- Thạch cao: Là chất điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng, thường sử dụng thạch cao thiên nhiên (dạng dihydrat hoặc anhydrat) hoặc thạch cao nhân tạo thu được từ các quá trình công nghiệp.
Việc phân loại và ký hiệu xi măng poóc lăng hỗn hợp dựa trên trị số cường độ nén tối thiểu sau 28 ngày tuổi dưỡng hộ:
- Ký hiệu sản phẩm: Xi măng poóc lăng hỗn hợp được ký hiệu chung bằng cụm từ viết tắt là PCB (Portland Cement Blended).
- Phân loại theo mác cường độ: Tiêu chuẩn chia xi măng poóc lăng hỗn hợp thành 3 mác chính:
- PCB30: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có mác cường độ nén sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 30 Megapascal (MPa).
- PCB40: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có mác cường độ nén sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 40 Megapascal (MPa).
- PCB50: Xi măng poóc lăng hỗn hợp có mác cường độ nén sau 28 ngày tuổi không nhỏ hơn 50 Megapascal (MPa).
- Trị số giới hạn cường độ nén tối thiểu của mẫu vữa chuẩn sau 28 ngày ẩm được xác định nghiêm ngặt theo phương pháp thử quy định tại tiêu chuẩn TCVN 6016 (ISO 679).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Portland blended cement - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 6260 : 2009 thay thế TCVN 6260 : 1997.
TCVN 6260 : 2009 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Portland blended cement - Specifications
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 141 : 2008 Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4030 : 2003 Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn.
TCVN 4787 : 2001 (EN 196-7 : 1989) Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5438 : 2004 Xi măng - Thuật ngữ định nghĩa.
TCVN 5439 : 2004 Xi măng - Phân loại.
TCVN 6016 : 1995 (ISO 679 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ bền.
TCVN 6017 : 1995 (ISO 9597 : 1989) Xi măng - Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6882 : 2001 Phụ gia khoáng cho xi măng.
TCVN 7711 : 2007 Xi măng poóc lăng hỗn hợp bền sun phát.
TCXD 168 : 1989 Thạch cao dùng để sản xuất xi măng*.
3.1. Xi măng poóc lăng hỗn hợp thông dụng là chất kết dính thủy, được sản xuất bằng cách nghiền mịn hỗp hợp clanhke xi măng poóc lăng với một lượng thạch cao cần thiết và các phụ gia khoáng, có thể sử dụng phụ gia công nghệ (nếu cần) trong quá trình nghiền hoặc bằng cách trộn đều các phụ gia khoáng đã nghiền mịn với xi măng poóc lăng.
3.2. Clanhke xi măng poóc lăng dùng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có hàm lượng magie oxít (MgO) không lớn hơn 5 %.
3.3. Phụ gia khoáng để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp phải thỏa mãn các yêu cầu của TCVN 6882 : 2001 và quy chuẩn sử dụng phụ gia trong sản xuất xi măng.
* Các tiêu chuẩn TCXD và TCN sẽ được chuyển đổi thành TCVN hoặc QCVN
3.4. Phụ gia công nghệ gồm các chất cải thiện quá trình nghiền, vận chuyển, đóng bao và/hoặc bảo quản xi măng nhưng không làm ảnh hưởng xấu tới tính chất của xi măng, vữa và bê tông; hàm lượng phụ gia công nghệ trong xi măng không lớn hơn 1 %.
3.5. Tổng lượng các phụ gia khoáng (không kể thạch cao) trong xi măng poóc lăng hỗn hợp, tính theo khối lượng xi măng, không lớn hơn 40 %, trong đó phụ gia đầy không quá 20 %.
3.6. Thạch cao để sản xuất xi măng poóc lăng hỗn hợp có chất lượng theo TCXD 168 : 89.
3.7. Xi măng poóc lăng hỗn hợp gồm ba mác PCB30, PCB40 và PCB50, trong đó:
- PCB là ký hiệu quy ước cho xi măng poóc lăng hỗn hợp;
- Các trị số 30, 40, 50 là cường độ nén tối thiểu mẫu vữa chuẩn ở tuổi 28 ngày đóng rắn, tính bằng mặt phẳng, xác định theo TCVN 6016:1995 (ISO 679 : 1989).
Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9189:2012 về Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng pooc lăng bằng nhiễu xạ tia X theo phương pháp chuẩn trong
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về xi măng nở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9488:2012 về xi măng đóng rắn nhanh
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 168:1989 về thạch cao dùng để sản xuất xi măng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5438:2004 về Xi măng - Thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5439:2004 về Xi măng - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4030:2003 (EN 196-6: 1989, có sửa đổi) về Xi măng - Phương pháp xác định độ mịn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 12Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9189:2012 về Định lượng các khoáng cơ bản trong clanhke xi măng pooc lăng bằng nhiễu xạ tia X theo phương pháp chuẩn trong
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về xi măng nở
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9488:2012 về xi măng đóng rắn nhanh
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2020 về Xi măng poóc lăng hỗn hợp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6260:2009
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2009
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
