Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăng hỗn hợp. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm, giúp các phòng thí nghiệm và cơ quan kiểm định đánh giá chính xác tỷ lệ các thành phần phụ gia được pha trộn vào xi măng.
Cấu trúc nội dung cốt lõi của TCVN 9203:2012
Nội dung của tiêu chuẩn được phân chia thành hai phần chính tương ứng với hai trường hợp phân tích thực tế tại phòng thí nghiệm:
- Phần I: Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng đã biết hợp phần ban đầu
- Phương pháp này áp dụng khi người thử nghiệm đã có đầy đủ thông tin và mẫu đối chứng của các nguyên liệu thành phần ban đầu dùng để sản xuất xi măng (bao gồm clinker, thạch cao và các loại phụ gia khoáng cụ thể).
- Quy trình phân tích trong phần này thường có độ chính xác cao hơn nhờ việc đối chiếu trực tiếp với các hợp phần đơn lẻ đã biết trước.
- Các bước tiến hành chi tiết và phương pháp tính toán được quy định cụ thể tại các mục nhỏ như Mục 1.1.1 và Mục 1.2.2.
- Phần II: Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng không biết hợp phần ban đầu
- Phương pháp này áp dụng đối với các mẫu xi măng poóc lăng hỗn hợp lưu thông trên thị trường khi không có mẫu đối chứng của clinker, thạch cao hoặc phụ gia khoáng ban đầu.
- Quy trình đòi hỏi sử dụng các phương pháp hóa học, vật lý hoặc kết hợp để cô lập, xác định đặc tính và ước lượng hàm lượng phụ gia khoáng dựa trên các hệ số định mức tiêu chuẩn.
- Các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể cho trường hợp này được quy định chi tiết tại Mục II.2.2.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng.
- Số hiệu văn bản: Chưa rõ.
- Cơ quan ban hành: Chưa rõ.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa rõ.
Lưu ý: Các thông tin về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày ban hành và ngày áp dụng chưa được thể hiện trong dữ liệu trích xuất. Người sử dụng nên tra cứu thêm bản gốc tiêu chuẩn để cập nhật đầy đủ các thông tin hành chính này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỤ GIA KHOÁNG
Portland blended cement - Method for determination of mineral admixture
Lời nói đầu
TCVN 9203 : 2012 được chuyển đổi từ TCXDVN 308:2003 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9203 : 2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG POÓC LĂNG HỖN HỢP - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHỤ GIA KHOÁNG
Portland blended cement - Method for determination of mineral admixture
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định gần đúng hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăng hỗn hợp.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 141:2008, Xi măng - Phương pháp phân tích hóa học.
TCVN 4787:2009 (EN 196-7:2007), Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 7131:2002, Đất sét - Phương pháp phân tích thành phần hóa học.
TCVN 8654:2011, Thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit.
TCVN 9191:2011, Đá vôi - Phương pháp phân tích thành phần hóa học.
Lấy mẫu clanhke xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng hỗn hợp, phụ gia khoáng theo TCVN 4787:2009. Clanhke và phụ gia khoáng có hạt kích thước lớn (cỡ hạt > 2 mm) phải đập nhỏ cho đến cỡ hạt nhỏ hơn 2 mm. Lấy mẫu theo TCVN 4787:2009 cho vào lọ thủy tinh hoặc túi nhựa kín.
Mẫu đưa về phòng thí nghiệm đổ trên tờ giấy, láng, trộn đều. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 100 g, giã nhỏ đến khi lọt qua sàng 0,25 mm. Dùng phương pháp chia tư lấy khoảng 25 g, đem nghiền trong cối mã não thành bột mịn (lọt qua sàng 0,063mm) để làm mẫu phân tích. Phần còn lại được bảo quản trong lọ thủy tinh đậy kín. Việc chuẩn bị mẫu clanhke xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng phải được làm càng nhanh càng tốt, để tránh mẫu tiếp xúc với không khí xung quanh.
Sấy mẫu đã nghiền mịn trong khoảng nhiệt độ từ 105oC đến 110oC đến khối lượng không đổi và trộn đều dùng làm mẫu phân tích.
4. Xác định hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăng hỗn hợp
4.1. Xác định hàm lượng phụ gia khoáng trong xi măng poóc lăng hỗn hợp khi đã biết hợp phần ban đầu
4.1.1. Xác định hàm lượng phụ gia khoáng theo hàm lượng ôxit
4.1.1.1. Nguyên tắc
Tiến hành phân tích hóa học xác định hàm lượng ôxit: (silic dioxit: SiO2 ký hiệu là S, canxi oxit: CaO ký hiệu là C, anhydric sunfuric: SO3 ký hiệu là L,…) trong các mẫu thử hợp phần tạo thành xi măng poóc lăng hỗn hợp. Clanhke xi măng poóc lăng và xi măng poóc lăng hỗn hợp theo TCVN 141:2008, xỉ nhiệt điện theo quy trình phân tích hóa học, phụ gia khoáng có nguồn gốc tự nhiên (đá silíc, đá bazan) theo TCVN 7131:2002, đá vôi theo TCVN 9191:2011 thạch cao theo TCVN 8654:2011 và quy trình phân tích hóa học.
Thiết lập hệ phương trình từ các số liệu phân tích hóa học trên với ẩn số là hàm lượng phần trăm hợp phần (ký hiệu là X1… X1m, X2, X3 - Có m+2 ẩn phân tích m+2 thà
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về xi măng nở
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9488:2012 về xi măng đóng rắn nhanh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 312:2004 về đá vôi - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7131:2002 về đất sét - phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:2009 (EN 196-7 : 2007) về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4787:2001 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 141:1998 về Xi măng - Phương pháp phân tích hoá học do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 308: 2003 về xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng do Bộ Xây dựng ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6260:2009 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8873:2012 về xi măng nở
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9191:2012 về Đá vôi - Phương pháp phân tích hóa học
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9488:2012 về xi măng đóng rắn nhanh
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8654:2011 về thạch cao và sản phẩm thạch cao - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết và hàm lượng sunfua trioxit tổng số
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6882:2001 về Phụ gia khoáng cho xi măng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- Số hiệu: TCVN9203:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
