Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa (Phần mở đầu và Điều 1 đến Điều 4)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ co khô của vữa xi măng trong điều kiện phòng thí nghiệm. Đây là chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá sự thay đổi thể tích và nguy cơ nứt vỡ của vật liệu xi măng trong quá trình đóng rắn và mất nước. Dưới đây là nội dung chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co khô của vữa xi măng poóc lăng và các loại xi măng khác trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn.
- Phương pháp này cho phép đánh giá mức độ co ngót chiều dài của các thanh vữa mẫu thử dưới tác động của sự bay hơi nước trong môi trường không khí được kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm.
- Kết quả thử nghiệm là cơ sở để đánh giá chất lượng xi măng, phục vụ công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm và thiết kế cấp phối bê tông, vữa trong xây dựng nhằm hạn chế hiện tượng nứt do co ngót.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp sử dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng sau đây. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009): Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ. Đây là tài liệu căn cứ để chuẩn bị thiết bị trộn, dụng cụ và quy trình chế tạo mẫu vữa tiêu chuẩn.
- TCVN 6260:2009: Xi măng poóc lăng hỗn hợp - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 2682:2009: Xi măng poóc lăng - Yêu cầu kỹ thuật.
- Điều 3: Nguyên tắc thử
Nguyên lý cốt lõi của phương pháp xác định độ co khô được quy định như sau:
- Độ co khô được xác định bằng cách đo sự thay đổi chiều dài dọc trục của các thanh vữa mẫu thử có kích thước tiêu chuẩn (tiết diện vuông, có gắn chốt đo bằng kim loại ở hai đầu dọc theo trục dọc của mẫu).
- Mẫu vữa sau khi tạo khuôn được bảo dưỡng trong điều kiện ẩm tiêu chuẩn, sau đó tháo khuôn và ngâm trong nước để đạt trạng thái ổn định ban đầu.
- Tiến hành đo chiều dài ban đầu của mẫu (chiều dài gốc), sau đó chuyển mẫu sang lưu giữ trong môi trường không khí có nhiệt độ và độ ẩm tương đối được kiểm soát nghiêm ngặt.
- Sự giảm chiều dài của thanh vữa theo thời gian do mất nước được đo bằng thiết bị so mẫu chuyên dụng và được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc phần triệu (micromet/mét) so với chiều dài đo ban đầu.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và vật liệu thử
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về các trang thiết bị và nguyên vật liệu sử dụng:
- Khuôn đúc mẫu: Sử dụng khuôn ba hộc để tạo ra các thanh vữa có kích thước mặt cắt ngang là 25 mm x 25 mm và chiều dài khoảng 285 mm (hoặc kích thước tương đương theo quy định cụ thể). Khuôn phải được thiết kế sao cho có thể định vị chắc chắn các chốt đo bằng kim loại không gỉ ở hai đầu trục của thanh vữa trong quá trình đúc.
- Chốt đo (Gauge studs): Làm bằng kim loại không gỉ (như thép không gỉ hoặc đồng thau), có đầu tiếp xúc được gia công nhẵn và bo tròn để tiếp xúc chính xác với đầu đo của thiết bị đo chiều dài.
- Thiết bị đo chiều dài (Length comparator): Thiết bị đo chuyên dụng có khung đỡ chắc chắn, trang bị đồng hồ đo mặt số hoặc bộ cảm biến số có độ chính xác tối thiểu là 0,001 mm hoặc 0,002 mm. Thiết bị phải đi kèm một thanh chuẩn bằng kim loại có hệ số giãn nở nhiệt cực thấp (như hợp kim Invar) để hiệu chuẩn thiết bị trước mỗi lần đo.
- Máy trộn vữa và bàn dằn: Phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 6016 (ISO 679) để đảm bảo hỗn hợp vữa được trộn đều và đầm chặt đồng nhất.
- Phòng thử nghiệm và tủ bảo dưỡng: Phòng đo phải duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 23 độ C (sai lệch không quá 2 độ C) và độ ẩm tương đối duy trì ở mức 50% (sai lệch không quá 4%). Tủ dưỡng hộ ẩm phải đạt độ ẩm tương đối không nhỏ hơn 90%.
- Cát tiêu chuẩn: Sử dụng cát tiêu chuẩn ISO theo TCVN 6016 để chế tạo vữa thử nghiệm, đảm bảo tính đồng nhất về thành phần hạt.
- Nước trộn: Sử dụng nước cất hoặc nước sạch thông thường phù hợp cho việc chế tạo vữa xi măng theo quy chuẩn hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO KHÔ CỦA VỮA
Cements.Test method for drying shrinkage of mortar
Lời nói đầu
TCVN 8824:2011 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ASTM C596 – 09 Standard Test Method fo Drying Shrinkage of Mortar Containing Hydraulic Cement (Phương pháp tiêu chuẩn thử độ co khô của vữa chứa xi măng thủy).
TCVN 8824:2011 do Viện Vật liệu xây dựng – Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
XI MĂNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CO KHÔ CỦA VỮA
Cements.Test method for drying shrinkage of mortar
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa xi măng và cát tiêu chuẩn, đóng rắn trong điều kiện môi trường khô.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4506 ,Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.
TCVN 6016:2011 (ISO 679 : 2009), Xi măng – Phương pháp thử - Xác định cường độ.
TCVN 6068:2004, Xi măng poóc lăng bền sun phát – Phương pháp xác định độ nở sun phát.
TCVN 6227:1996, Cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng.
TCVN 7713:2007, Xi măng – Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat.
ASTM C 230, Standard Specification for Flow Table for Use in Tests of Hydraulic Cement (Tiêu chuẩn kỹ thuật cho bộ bàn dằn xác định độ chảy tỏa, sử dụng cho thử nghiệm xi măng thủy).
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Độ co khô của vữa (drying shrinkage of mortar)
sự giảm chiều dài của thanh mẫu vữa xi măng đóng rắn trong điều kiện môi trường khô.
3.2. Chỉ số so sánh chiều dài (length comparator index)
hiệu số giữa chiều dài thực của thanh mẫu và chiều dài thanh chuẩn của dụng cụ so chiều dài, ký hiệu là DL. Trong đó, chiều dài thanh chuẩn là (295 ± 3) mm.
Đo độ giảm chiều dài của thanh mẫu vữa được chế tạo từ xi măng và cát tiêu chuẩn, dưỡng hộ trong điều kiện môi trường khô.
5.1. Cân định lượng, có độ chính xác đến 0,1 g.
5.2. Ống đong 250 mL, có độ chính xác đến 2 mL.
5.3. Pipet 10 mL, có độ chính xác đến 0,2 mL.
5.4. Máy trộn vữa, phù hợp với quy định của TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009).
5.5. Que đầm mẫu, có dạng hình lăng trụ, kích thước (13 x 25 x 150) mm, làm bằng vật liệu không hấp thụ, không bị mài mòn, chặng hạn như gỗ sồi hoặc hợp chất cao su có độ cứng trung bình, trước khi sử dụng phải được ngâm 15 min trong dung dịch paraffin ở nhiệt độ khoảng 200oC.
5.6. Khuôn tạo mẫu và đầu đo, phù hợp với quy định của TCVN 6068:2004.
5.7. Bàn dằn và khâu hình côn (Hình 1), phù hợp với quy định của ASTM C 230. Cụ thể như sau:
a) Bàn dằn: Đường kính dằn là 25 mm ± 2,5 mm, khối lượng phần động là 4080 g ± 50 g. Phần động có cơ cấu điều chỉnh có thể nâng lên, hạ xuống theo phương thẳng đứng là 12,7 mm ± 0,38 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 1Quyết định 3628/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6227:1996 về cát tiêu chuẩn ISO để xác định cường độ của xi măng do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 về nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:2005 về Xi măng - Phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7713:2007 về Xi măng - Xác định sự thay đổi chiều dài thanh vữa trong dung dịch sulfat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9203:2012 về Xi măng pooc lăng hỗn hợp - Phương pháp xác định hàm lượng phụ gia khoáng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9204:2012 về Vữa xi măng khô trộn sẵn không co
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8875:2012 về Phương pháp thử - Xác định thời gian đông kết của vữa xi măng bằng kim Vicat cải biến
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8876:2012 về phương pháp thử - Xác định hàm lượng bọt khí trong vữa xi măng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8877:2011 về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định độ nở Autoclave
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- Số hiệu: TCVN8824:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
