Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6016:2011 (hoàn toàn tương đương với ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định phương pháp xác định cường độ nén và cường độ uốn của các loại xi măng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại xi măng thông thường và các loại xi măng khác khi có yêu cầu kỹ thuật viện dẫn tiêu chuẩn này. Phương pháp thử nghiệm được thiết kế nhằm đánh giá xem cường độ nén của xi măng có phù hợp với tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật tương ứng hay không, đồng thời phục vụ cho công tác thử nghiệm chứng nhận chất lượng sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dựa trên bố cục tiêu chuẩn kỹ thuật, các điều khoản đầu tiên thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ quy trình thử nghiệm cường độ xi măng:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ phương pháp thử này dùng để xác định cường độ nén và cường độ uốn của vữa xi măng. Tiêu chuẩn mô tả chi tiết quy trình chuẩn bị mẫu, tỷ lệ pha trộn, thiết bị và quy trình thử nghiệm cụ thể nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm trên phạm vi toàn quốc và quốc tế.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tiêu chuẩn viện dẫn không thể thiếu cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về cát tiêu chuẩn ISO để thử xi măng, nước dùng cho phòng thí nghiệm, và các thiết bị đo lường liên quan. Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc cập nhật, các bên liên quan cần áp dụng phiên bản mới nhất.
- Điều 3: Nguyên tắc: Quy định nguyên tắc cốt lõi của phương pháp thử. Cường độ nén được xác định bằng cách thử các mẫu lăng trụ có kích thước tiêu chuẩn 40 mm x 40 mm x 160 mm. Các mẫu này được chế tạo từ một hỗn hợp vữa dẻo gồm một phần khối lượng xi măng, ba phần khối lượng cát tiêu chuẩn ISO và một nửa phần nước (tỷ lệ nước/xi măng là 0,50). Các mẫu thử được dưỡng hộ trong khuôn ở môi trường ẩm trong 24 giờ, sau đó tháo khuôn và ngâm trong nước ở nhiệt độ kiểm soát cho đến khi đem thử cường độ.
- Điều 4: Phòng thử nghiệm và thiết bị, dụng cụ: Đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về điều kiện môi trường của phòng thí nghiệm (nhiệt độ, độ ẩm tương đối) và các thiết bị, dụng cụ cần thiết. Nhiệt độ của phòng chuẩn bị mẫu, dụng cụ và nguyên vật liệu phải được duy trì ổn định. Các thiết bị như máy trộn vữa, khuôn đúc mẫu, máy đầm tạo mẫu, máy thử uốn và máy thử nén phải đáp ứng các thông số kỹ thuật chính xác để giảm thiểu sai số hệ thống trong quá trình thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn TCVN 6016:2011 thay thế cho phiên bản TCVN 6016:1995. Do thông tin về ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể chưa được cập nhật chi tiết trong dữ liệu gốc, người sử dụng cần tra cứu thêm quyết định công bố của Bộ Khoa học và Công nghệ để xác định chính xác thời điểm phát sinh hiệu lực thực tế của tiêu chuẩn này tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ
Cement - Test methods - Determination of strength
Lời nói đầu
TCVN 6016:2011 thay thế TCVN 6016:1995.
TCVN 6016:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 679:2009.
TCVN 6016:2011 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 6016:2011 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn trên cơ sở chuyển dịch từ tiêu chuẩn ISO 679:2009. Tuy nhiên, để đảm bảo điều kiện thử nghiệm phù hợp với điều kiện Việt Nam: khí hậu, môi trường, tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật của xi măng poóc lăng. TCVN 6016:2011 đã lựa chọn điều kiện nhiệt độ thí nghiệm, xi măng poóc lăng dùng thử nghiệm chứng nhận cát tiêu chuẩn ISO quy định ở các điều như sau:
- 4.1 nhiệt độ phòng thí nghiệm để chế tạo mẫu thử được duy trì ở (27 ± 2)0C;
- 4.2 nhiệt độ phòng dưỡng hộ hoặc tủ dưỡng hộ để bảo dưỡng các mẫu thử còn trong khuôn được duy trì ở (27 ± 1)0C;
- 4.3 nhiệt độ của nước trong bể ngâm mẫu thử được duy trì ở (27 ± 1)0C;
- 12.2.2.2 xi măng dùng để thử chứng nhận cát tiêu chuẩn ISO là xi măng poóc lăng PC40 hoặc PC50.
XI MĂNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - XÁC ĐỊNH CƯỜNG ĐỘ
Cement - Test methods - Determination of strength
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định cường độ nén và cường độ uốn (nếu có yêu cầu) của vữa chứa một phần xi măng, ba phần cát tiêu chuẩn ISO và một nửa phần nước tính theo khối lượng. Phương pháp này áp dụng cho các loại xi măng thông thường, các loại xi măng và vật liệu khác mà tiêu chuẩn của nó viện dẫn tới phương pháp này. Phương pháp này có thể không áp dụng cho các loại xi măng khác mà có tính chất đặc biệt, ví dụ như thời gian bắt đầu đông kết rất ngắn.
Tiêu chuẩn này mô tả thiết bị và quy trình chuẩn, ngoài ra còn quy định phương pháp thử chứng nhận cát tiêu chuẩn ISO, các thiết bị và quy trình thay thế khác.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thí áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5906:2007 (ISO 1101:2004), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Dung sai hình học - Dung sai hình dạng, hướng, vị trí độ đảo.
TCVN 5707:2007 (ISO 1302:2002), Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Cách ghi nhám bề mặt trong tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
ISO 3310-1, Test sieves - Technical requirements and testing - Part 1: Test sieves of metal wire cloth (Sàng thử nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử - Phần 1: Sàng thử nghiệm có lưới sàng bằng kim loại)
ISO 4200, Plain and end steel tubes, welded and seamless - General tables of dimensions and masses per unit length (Ống thép đầu trơn có hàn và không có mối nối - Bảng tổng hợp về kích thước và khối lượng theo chiều dài đơn vị).
ISO 7500-1, Metallic materials - Verification of static uniaxial testing machines - Part 1: Tension/compression testing machines - Verification and calibration of the force - measuring system (Vật liệu kim loại - Kiểm định tính ổn định của máy nén một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Sự kiểm định và hiệu quả hệ thống đo lực).
Phương pháp bao gồm các xác định cường độ nén và cường độ uốn (nếu có yêu cầu) của các mẫu thử hình lăng trụ có kích thước 40 mm x 40 mm x 160 m
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 16:2011/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:1995 về xi măng - phương pháp thử - xác định độ bền
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025 : 2005) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8874:2012 về phương pháp thử - Xác định độ nở hãm của vữa xi măng nở
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-1:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7445-2:2004 về Xi măng giếng khoan chủng loại G - Phần 2: Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6016:2011 (ISO 679:2009) về Xi măng - Phương pháp thử - Xác định cường độ
- Số hiệu: TCVN6016:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
