Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để chế tạo bê tông và vữa, nước để rửa cốt liệu và nước dùng để bảo dưỡng bê tông, vữa. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng nguồn nước sử dụng trong xây dựng, đảm bảo độ bền vững, tính mỹ quan và khả năng chịu lực của kết cấu công trình.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các nguồn nước được sử dụng trong các hoạt động xây dựng sau:
- Trộn bê tông và vữa (bao gồm cả vữa xây trát thông thường và các loại vữa chuyên dụng).
- Rửa cốt liệu như cát, đá, sỏi nhằm loại bỏ bụi bẩn, bùn sét và các tạp chất có hại trước khi đưa vào cấp phối trộn.
- Bảo dưỡng các kết cấu bê tông và vữa sau khi đổ để đảm bảo quá trình thủy hóa của xi măng diễn ra hoàn toàn, đạt cường độ thiết kế.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về phương pháp thử hóa học của nước. Các tài liệu viện dẫn này cung cấp quy trình chuẩn xác để xác định hàm lượng ion clorua, sunfat, độ pH, chất hữu cơ và các tạp chất khác có trong nước.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cơ bản liên quan đến nước dùng trong xây dựng. Trong đó, phân biệt rõ giữa nguồn nước sạch thông thường (nước sinh hoạt uống được) và các nguồn nước tự nhiên khác (như nước sông, nước hồ, nước ngầm, nước giếng khoan). Đối với nước sinh hoạt, thông thường có thể sử dụng ngay mà không cần thử nghiệm lại, trong khi các nguồn nước khác bắt buộc phải qua kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng.
Yêu cầu kỹ thuật đối với nước trộn bê tông và vữa (Điều 4)
Nước dùng để trộn bê tông và vữa phải đáp ứng các chỉ tiêu hóa lý nghiêm ngặt nhằm tránh ảnh hưởng tiêu cực đến thời gian đông kết của xi măng, sự phát triển cường độ của bê tông và sự ăn mòn cốt thép bên trong kết cấu. Các yêu cầu cốt lõi bao gồm:
- Độ pH của nước: Giá trị pH của nước không được nhỏ hơn 4 và không được lớn hơn 12.5. Đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước, yêu cầu về độ pH có thể khắt khe hơn để bảo vệ tối đa cốt thép khỏi bị ăn mòn.
- Hàm lượng muối hòa tan: Tổng lượng muối hòa tan trong nước không được vượt quá giới hạn quy định nhằm tránh hiện tượng sùi mào gà, loang màu trên bề mặt hoặc làm giảm cường độ chịu lực lâu dài của bê tông.
- Hàm lượng ion Clorua (Cl-): Đây là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng đối với bê tông cốt thép và bê tông cốt thép ứng lực trước để ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn điện hóa cốt thép. Hàm lượng ion clorua trong nước trộn phải được kiểm soát cực kỳ nghiêm ngặt dưới ngưỡng cho phép.
- Hàm lượng gốc Sunfat (tính theo SO42-): Hàm lượng sunfat cao có thể gây ra phản ứng trương nở thể tích, dẫn đến nứt vỡ cấu trúc bê tông sau khi đóng rắn. Chỉ số này phải nằm trong giới hạn an toàn theo quy định của tiêu chuẩn.
- Chất hữu cơ: Nước không được chứa các hợp chất hữu cơ (như dầu mỡ, đường, chất thải công nghiệp) vượt quá mức quy định vì chúng có thể làm chậm đáng kể quá trình đông kết và đóng rắn của xi măng, thậm chí làm hỏng hoàn toàn mẻ bê tông.
- Tạp chất không tan (chất lơ lửng): Lượng chất lơ lửng, bùn sét trong nước phải nằm trong giới hạn cho phép để không làm giảm độ bám dính giữa hồ xi măng và cốt liệu.
Ý nghĩa của việc tuân thủ tiêu chuẩn
Việc kiểm soát chất lượng nước theo TCVN 4506:2012 giúp ngăn ngừa các sự cố nghiêm trọng cho công trình như bê tông bị giảm cường độ, cốt thép bị ăn mòn han gỉ gây nứt vỡ bê tông từ bên trong, hoặc bề mặt bê tông bị loang lổ, bong tróc. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các đơn vị tư vấn giám sát, nhà thầu thi công và các phòng thí nghiệm hợp chuẩn thực hiện kiểm tra, đánh giá chất lượng nguồn nước trước và trong suốt quá trình thi công xây dựng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 4506 : 2012
NƯỚC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Water for concrete and mortar - Technical speccification
Lời nói đầu
TCVN 4506:2012 thay thế TCVN 4506:1987.
TCVN 4506:2012 chuyển đổi từ TCXDVN 302:2004 thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 4506:2012 do Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
NƯỚC CHO BÊ TÔNG VÀ VỮA - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Water for concrete and mortar - Technical speccification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với nước dùng để trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4506:1998, Nước thải. Phương pháp xác định hàm lượng cặn.
TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989), Xi măng. Phương pháp thử. Xác định thời gian đông kết và độ ổn định.
TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993), Chất lượng nước. Xác định chỉ số Pemanganat.
TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989), Chất lượng nước. Xác định clorua. Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo).
TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3:1993), Chất lượng nước. Xác định natri và kali. Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa.
TCVN 6200:1996 (ISO 9280:1990), Chất lượng nước. Xác định sunfat. Phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua.
TCVN 6492:2001 (ISO 10523:2008), Chất lượng nước. Xác định pH.
TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu.
TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003), Chất lượng nước. Lấy mẫu. Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu.
ISO 679:2009, Cement. Test methods. Determination of strength.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Nước trộn bê tông và vữa (Water for mixing concrete and mortar)
Nước không có hàm lượng tạp chất vượt quá giới hạn cho phép làm ảnh hưởng tới quá trình đông kết của bê tông và vữa cũng như làm giảm độ bền lâu của kết cấu bê tông và vữa trong quá trình sử dụng, thỏa mãn các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
4. Yêu cầu kỹ thuật
Nước trộn bê tông, trộn vữa, rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông cần có chất lượng thỏa mãn các yêu cầu sau:
4.1. Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ.
4.2. Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/L.
4.3. Độ pH không nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5.
4.4. Không có màu khi dùng cho bê tông và vữa trang trí.
4.5. Theo mục đích sử dụng, hàm lượng muối hòa tan, lượng ion sunfat, lượng ion clo và cặn không tan không được lớn hơn các giá trị quy định trong Bảng 1 (đối với nước trộn bê tông và vữa) và Bảng 2 (đối với nước dùng để rửa cốt liệu và bảo dưỡng bê tông).
4.6. Các yêu cầu kỹ thuật khác đối với nước trộn bê tông và vữa:
4.6.1. Thời gian đông kết của xi măng và cường độ chịu nén của vữa phải thỏa mãn các giá trị quy định trong Bảng 3.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 302:2004 về nước trộn bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4560:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng cặn
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4506:1987 về nước cho bê tông và vữa - yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6200:1996 (ISO 9280: 1990 (E)) về chất lượng nước - xác định sunfat - phương pháp trọng lượng sử dụng bari clorua do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6017:1995 (ISO 9597:1989 (E)) về xi măng - phương pháp thử - xác định thời gian đông kết và độ ổn định
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6196-3:2000 (ISO 9964-3 : 1993) về chất lượng nước - xác định natri và kali - Phần 3: Xác định natri và kali bằng đo phổ phát xạ ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định chỉ số Pemanganat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8828:2011 về Bê tông - Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8824:2011 về Xi măng - Phương pháp xác định độ co khô của vữa
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13150-1:2020 về Lớp vật liệu tái chế nguội tại chỗ dùng cho Kết cấu áo đường ô tô - Thi công và nghiệm thu - Phần 1: Tái chế sâu sử dụng xi măng hoặc xi măng và nhũ tương nhựa đường
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4506:2012 về Nước trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN4506:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
