Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) về Chất lượng nước - Xác định pH là văn bản kỹ thuật cốt lõi quy định phương pháp đo pH trong các loại mẫu nước khác nhau. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này, giúp các phòng thí nghiệm và đơn vị quan trắc môi trường nắm vững nguyên tắc và phạm vi áp dụng.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng phương pháp đo pH, cụ thể:
- Phương pháp này áp dụng để xác định trị số pH trong tất cả các loại mẫu nước, bao gồm nước uống, nước mặt, nước ngầm, nước mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp và nước lợ.
- Khoảng đo pH tối ưu và phổ biến nhất của phương pháp này nằm trong khoảng từ pH 3 đến pH 10.
- Tiêu chuẩn cũng lưu ý về các yếu tố ảnh hưởng như nhiệt độ, sự có mặt của các ion cản trở, hoặc nồng độ muối cao (ảnh hưởng đến sai số kiềm hoặc sai số axit của điện cực).
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn liên quan
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn với các tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696) - Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. Việc sử dụng nước cất hoặc nước khử khoáng đạt chuẩn là bắt buộc để pha chế các dung dịch đệm hiệu chuẩn.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến việc hiệu chuẩn thiết bị đo và bảo quản điện cực đo pH.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu trong quá trình thực hành:
- Trị số pH: Được định nghĩa dựa trên hoạt độ của ion hydro (H+) trong dung dịch, biểu thị bằng logarit âm của hoạt độ ion hydro.
- Điện cực thủy tinh (Glass electrode): Là điện cực chỉ thị có màng nhạy cảm với sự thay đổi hoạt độ của ion hydro.
- Điện cực so chiếu (Reference electrode): Là điện cực có thế điện động ổn định, không phụ thuộc vào pH của dung dịch đo, dùng làm mốc so sánh.
- Điện cực kép (Combination electrode): Thiết bị tích hợp cả điện cực thủy tinh và điện cực so chiếu vào cùng một thân đầu dò để tiện lợi khi đo.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp xác định pH
Nguyên lý đo pH được xây dựng dựa trên cơ sở hóa lý nghiêm ngặt:
- Phương pháp dựa trên việc đo hiệu điện thế (thế điện động) của một pin điện hóa gồm điện cực chỉ thị (điện cực thủy tinh) và điện cực so chiếu được nhúng vào dung dịch cần đo.
- Hiệu điện thế đo được phụ thuộc tuyến tính vào pH của dung dịch theo phương trình Nernst. Sự thay đổi thế điện động trên một đơn vị pH (độ dốc của điện cực) lý thuyết là khoảng 59,16 mV ở nhiệt độ 25 độ C.
- Do thế điện động phụ thuộc mạnh mẽ vào nhiệt độ, thiết bị đo pH bắt buộc phải có bộ phận bù nhiệt độ (tự động hoặc thủ công) để hiệu chỉnh kết quả đo về cùng một điều kiện tiêu chuẩn.
- Quá trình đo yêu cầu phải hiệu chuẩn thiết bị bằng ít nhất hai dung dịch đệm chuẩn có trị số pH đã biết trước và bao quanh khoảng pH dự kiến của mẫu nước cần đo.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Water quality – Determination of pH
Lời nói đầu
TCVN 6492:2010 thay thế TCVN 6492:1999 (ISO 10523:1994)
TCVN 6492:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 10523:2008;
TCVN 6492:2010 do Tổng cục Môi trường biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Phép đo giá trị pH của nước rất quan trọng đối với nhiều loại mẫu. Giá trị pH cao và thấp độc trực tiếp hoặc gián tiếp đối với các loài sinh vật thủy sinh. Giá trị pH là thông số hữu ích nhất trong đánh giá các đặc tính ăn mòn của một môi trường nước. Do vậy, phép đo pH là quan trọng đối với việc vận hành hiệu quả và kiểm soát quá trình xử lý nước (ví dụ quá trình kết bông và khử trùng bằng clo), kiểm soát chì hòa tan trong nước uống và xử lý sinh học nước cống và quá trình thải nước cống.
Phương pháp điện cực đề cập trong tiêu chuẩn này được dựa trên phép đo sự chênh lệch thế của điện cực điện hóa khi một trong hai nửa điện cực là một điện cực đo và điện cực còn lại là điện cực so sánh. Thế của điện cực đo là một hàm số của ion hydro hoạt động của dung dịch đo (Tài liệu tham khảo [5])
Xét về tầm quan trọng trong thực hành, tính phổ biến và chính xác, phép đo dùng điện cực thủy tinh pH được mô tả trong tiêu chuẩn này.
Trong điện cực so sánh, chất điện giải được dùng có thể ở dạng lỏng, polyme hoặc dạng gel.
CHẤT LƯỢNG NƯỚC – XÁC ĐỊNH pH
Water quality – Determination of pH
CẢNH BÁO – Người sử dụng tiêu chuẩn này cần phải thành thạo với các thực hành trong phòng thí nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập tới vấn đề an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Trách nhiệm của người sử dụng là phải xác lập độ an toàn, bảo đảm sức khỏe phù hợp với các quy định của quốc gia.
QUAN TRỌNG – Chỉ những nhân viên được đào tạo phù hợp mới được tiến hành phép thử theo tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định giá trị pH của nước mưa, nước uống và nước khoáng, nước bể bơi, nước mặt và nước ngầm, cũng như nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, và bùn lỏng, giá trị pH nằm trong khoảng pH = 2 đến pH = 12 với lực ion của dung môi dưới l = 0,3 mol/kg (độ dẫn điện
< 2 000 mS/m) và trong khoảng nhiệt độ từ 0 oC đến 50oC.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiệt cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696). Nước sử dụng phân tích trong phòng thí nghiệm – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
ISO 4796-2, Laboratory glassware – bottles – Part 2: Conical neck bottles (Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh – Phần 2: Bình nón)
TCVN 5993 (ISO 5667-3) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
Trong tiêu chuẩn này áp dụng những thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1.
pH
Đơn vị đo của hoạt độ ion hydro trong dung dịch.
CHÚ THÍCH 1 Theo TCVN 7870-9 (ISO 80000-9)[1].
CHÚ THÍCH 2 Dù là phản ứng axit hay kiềm đều được xác định bằng hoạt độ của các ion hydro có mặt
3.2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11125:2015 (ISO 18749:2004) về Chất lượng nước - Sự hấp phụ của các chất lên bùn hoạt hóa - Phép thử theo mẻ sử dụng phương pháp phân tích đặc trưng
- 1Quyết định 932/QĐ-BKHCN năm 2011 công bố Tiêu chuẩn Quốc gia về chất lượng nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) về chất lượng nước - lấy mẫu – hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6492:1999 (ISO 10523 : 1994) về chất lượng nước - xác định pH do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7870-9:2010 (ISO 80000-9:2009) về Đại lượng và đơn vị - Phần 9: Hóa lý và vật lý phân tử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11125:2015 (ISO 18749:2004) về Chất lượng nước - Sự hấp phụ của các chất lên bùn hoạt hóa - Phép thử theo mẻ sử dụng phương pháp phân tích đặc trưng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- Số hiệu: TCVN6492:2011
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2011
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
